Vợ chồng tôi mua và đang sinh sống tại một căn hộ ở quận H, thành phố Hà Nội từ 5 năm trước. Khoảng giữa tháng 7 năm nay là vợ tôi sinh em bé
Theo kế hoạch, mẹ vợ tôi ở quê (Nam Định) sẽ lên Hà Nội để giúp vợ chồng tôi chăm cháu trong khoảng 2 tháng đầu, 2 tháng tiếp theo mẹ đẻ tôi (ở Phú Thọ) sẽ lên để chăm cháu Nội. Xin hỏi, tôi có phải đăng ký tạm trú cho mẹ vợ và mẹ đẻ trong những ngày ở nhà tôi hay không? Thủ tục thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Tự do cư trú là quyền cơ bản của công dân. Bên cạnh đó, công dân có các nghĩa vụ về cư trú như thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú và quy định khác của pháp luật có liên quan; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp; nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 27 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2021) quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
“1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.”
Như vậy, việc mẹ vợ, mẹ đẻ của bạn sẽ lên sinh sống ở nhà bạn sau ngày 01/7/2021 với thời gian khoảng 2 tháng theo như bạn trình bày thì mẹ vợ, mẹ đẻ của bạn phải thực hiện đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú theo quy định của Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020 nêu trên.
Khi đi đăng ký tạm trú, mẹ bạn cần mang theo những giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020, cụ thể như sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Thủ tục đăng ký tạm trú được quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú số 68/2020/QH14, cụ thể như sau:
“2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Nguyễn Tuân
Nguyễn Sỹ Tuấn