Em và các bạn cùng thuê trọ tại một căn hộ để đi làm từ hơn một năm nay. Ngay từ đầu, chủ nhà đã yêu cầu từng người đưa chứng minh thư, thẻ căn cước công dân để họ đi đăng ký tạm trú tại UBND xã.
Em và các bạn cùng thuê trọ tại một căn hộ để đi làm từ hơn một năm nay. Ngay từ đầu, chủ nhà đã yêu cầu từng người đưa chứng minh thư, thẻ căn cước công dân để họ đi đăng ký tạm trú tại UBND xã.
Với lý do phòng chống dịch bệnh, mới đây, đoàn công tác của UBND xã đã tiến hành kiểm tra, rà soát người thuê trọ trên địa bàn. Tuy nhiên, khi đến chỗ chúng em, đoàn công tác thông báo chúng em không có tên trong danh sách quản lý tạm trú tại địa phương, đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính và hẹn lên trụ sở Công an để giải quyết.
Xin hỏi các anh chị:
- Chủ nhà trọ hay người thuê trọ có trách nhiệm đăng ký tạm trú cho người thuê?
- Công an xã có thẩm quyền xử phạt nếu người thuê trọ chưa đăng ký tạm trú hay không?
Trả lời
Trách nhiệm của công dân về cư trú bao gồm chấp hành các quy định của pháp luật về cư trú; Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã cung cấp; Nộp lệ phí đăng ký cư trú; Xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu; Báo ngay với cơ quan đã đăng ký cư trú khi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú bị mất hoặc bị hư hỏng.
Đăng ký tạm trú được quy định tại Điều 30 Luật Cư trú năm 2007 như sau:
“1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.
Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.
5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú”.
Theo đó, về nguyên tắc, đăng ký tạm trú là trách nhiệm của các bạn với tư cách là người thuê trọ để sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại đây. Thời hạn các bạn thực hiện thủ tục này là trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến nơi thuê trọ, tại Công an xã, phường, thị trấn nơi có nhà cho thuê.
Ngay cả khi chủ nhà trọ có thể hỗ trợ các bạn thực hiện thủ tục này, các bạn có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản sổ tạm trú để chứng minh và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra.
Thông tin của bạn cho thấy, đoàn công tác thông báo các bạn chưa có tên trong danh sách quản lý tạm trú của địa phương. Trước hết, các bạn cần liên hệ với chủ nhà về việc này để xác định chính xác họ đã đăng ký tạm trú cho mình hay chưa. Nếu họ chưa thực hiện thủ tục này, các bạn phải chấp hành Quyết định xử phạt, sau đó chuẩn bị hồ sơ và tiến hành đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, hành vi “không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú” sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Trường hợp cho người nước ngoài thuê nhà để ở nhưng không khai báo tạm trú cho người thuê, chủ nhà bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng theo quy định tại điểm h khoản 3 của Điều này.
Để đăng ký tạm trú, các bạn cần chuẩn bị hồ sơ được quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an, bao gồm:
“a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú”.
Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các bạn nộp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi có nhà cho thuê để đăng ký tạm trú.
Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn về quản lý cư trú được quy định tại Điều 25 của Thông tư này. Đó là:
“1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Luật Cư trú.
2. Thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn phụ trách theo quy định của Luật Cư trú và quy định của Bộ Công an.
3. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền.
4. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định.
5. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú.
6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký và quản lý tạm trú theo quy định của Bộ Công an.
7. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên”.
Có nghĩa là, Công an cấp xã nơi có nhà trọ cho thuê có thẩm quyền kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, bao gồm xử lý hành vi không đăng ký tạm trú như trường hợp của các bạn.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú