Tôi chung sống không đăng ký kết hôn với cô H và chúng tôi sinh 1 con chung đến nay đã gần 1 tuổi. Do cuộc sống gia đình quá khó khăn nên cô ấy đã bỏ đi để con lại cho tôi chăm sóc. Tôi đã tìm mọi...
Tôi chung sống không đăng ký kết hôn với cô H và chúng tôi sinh 1 con chung đến nay đã gần 1 tuổi. Do cuộc sống gia đình quá khó khăn nên cô ấy đã bỏ đi để con lại cho tôi chăm sóc. Tôi đã tìm mọi cách để liên lạc và tìm kiếm nhưng không được. Hiện nay, tôi muốn đi làm giấy khai sinh cho con thì bạn tôi nói rằng tôi phải làm thủ tục nhận cha, mẹ, con trước rồi mới đăng ký khai sinh? Xin hỏi là thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như thế nào?
Trả lời:
Để có chứng cứ chứng minh về việc bạn là cha của cháu bé, đồng thời bạn sẽ được ghi tên mình vào phần khai về người cha trong Giấy khai sinh khi bạn làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu bé thì bạn phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định tại Điều 25 Luật hộ tịch, theo đó hồ sơ gồm:
- Tờ khai (theo mẫu quy định)
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con.
Tại Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con như sau:
“Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.”
Mặt khác, tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định: “1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.”
Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, bạn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con. Khi đăng ký nhận cha, mẹ con, các bên phải có mặt.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc. Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Admin PBGDPL