Xin hỏi tiêu chí quận đạt chuẩn đô thị văn minh như thế nào? Trường hợp quận không đạt chuẩn tiếp cận pháp luật có thể đạt chuẩn đô thị văn minh không?
Theo Điều 10 Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chí, trình tự. thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thi văn mình thì tiêu chí dánh giá và điều kiên xét công nhận quận đạt chuẩn đô thị văn minh như sau:
-Tiêu chí 1: Quy hoạch đô thị;
- Tiêu chí 2: Giao thông đô thị;
- Tiêu chí 3: Môi trường và an toàn thực phẩm đô thị;
- Tiêu chí 4: An ninh, trật tự đô thị;
- Tiêu chí 5: Thông tin, truyền thông đô thị;
- Tiêu chí 6: Việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo ở đô thị;
- Tiêu chí 7: Văn hóa, thể thao đô thị;
- Tiêu chí 8: Y tế, giáo dục đô thị;
- Tiêu chí 9: Hệ thống chính trị và trách nhiệm của chính quyền đô thị.
Theo Phụ lục II Bảng đánh giá tiêu chí quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh ban hành lèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ) như sau:
Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Tiêu chuẩn đạt chuẩn 1. Quy hoạch đô thị 1. Có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết của quận, thị xã, thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai đúng quy định. Đạt 2. Có đủ công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc hạ tầng xã hội thiết yếu được xây dựng theo quy hoạch xây dựng đối với quận (hoặc thị xã, thành phố). Đạt 2. Giao thông đô thị Hệ thống giao thông trên địa bàn quận thị xã, thành phố đảm bảo kết nối thông suốt giữa các phường, xã, thị trấn trên địa bàn và không bị ngập úng theo quy định. Đạt 3. Môi trường đô thị 1. Có hệ thống thu gom, phân loại, xử lý rác thải trên địa bàn đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. Đạt 2. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác thải tại nguồn. >= 90% 3. Tỷ lệ các Khu dân cư trên địa bàn sạch, đẹp. >= 80% 4. An ninh, trật tự đô thị 1. Cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục trên địa bàn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự. Đạt 2. Có hệ thống camera giám sát, bảo đảm an ninh, trật tự được lắp đặt ở các tuyến đường chính. Đạt 5. Thông tin, truyền thông đô thị 1. Hạ tầng công nghệ thông tin truyền thống: có mạng nội bộ LAN và mạng diện rộng kết nối với các phòng chuyên môn và các xã, phường, thị trấn trực thuộc được bảo đảm an toàn an ninh mạng; tỷ lệ cán bộ, công chức được trang bị máy tính và có kết nối Internet băng rộng. Đạt 2. Ứng dụng hệ thống một cửa điện tử, sử dụng các phần mềm dùng chung và ứng dụng chữ ký số trong quản lý điều hành. Đạt 3. Cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định. Đạt 6. Việc làm, Thu nhập bình quân, hộ nghèo ở đô thị 1. Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân đầu người của toàn tỉnh, thành phố. Đạt 2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với quy định chung của địa phương. Đạt 7. Văn hóa, thể thao đô thị Có trung tâm văn hóa, thể thao quận, thị xã, thành phố; có nhiều hoạt động văn hóa, thể thao hiệu quả. Đạt 8. Y tế, giáo dục đô thị 1 .Trung tâm y tế quận (thị xã, thành phố) đạt chuẩn theo quy định. Đạt 2. Các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên. 100% 9. Hệ thống chính trị và trách nhiệm của chính quyền đô thị 1. Hàng năm tổ chức Đảng đạt trong sạch, vững mạnh; Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội đạt từ loại khá trở lên. Đạt 2. Thủ tục hành chính phục vụ người dân, thuận tiện, đáp ứng được nhu cầu của người dân trên địa bàn. Đạt 3. Có dịch vụ công trực tuyến từ cấp độ 3 trở lên. Đạt 4. Quận (thị xã, thành phố) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Đạt
Tại mục I phụ lục III hướng dẫn nội dung chi tiểu 9.4 “Quận, thị xã, thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” thuộc tiêu chí quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh kèm theo Quyết định số 1143/QĐ-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chỉ tiêu 9.4 “Quận, thị xã, thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” thuộc Tiêu chí quận, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
TT Nội dung chỉ tiêu Tiêu chuẩn đạt chuẩn[1] Tài liệu đánh giá 1 Ban hành các văn bản theo thẩm quyền để tổ chức và bảo đảm thi hành pháp luật trên địa bàn 1.1 Tỷ lệ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện được ban hành đúng quy định pháp luật Tỷ lệ % = (Tổng số văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành đúng thẩm quyền, thời hạn và không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái pháp luật/Tổng số văn bản quy phạm pháp luật được giao ban hành) x100 100% - Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành kèm theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho chính quyền cấp huyện ban hành văn bản quy phạm pháp luật (nếu có). - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận về việc văn bản quy phạm pháp luật của cấp huyện trái pháp luật (nếu có). 1.2 Tỷ lệ văn bản hành chính có nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân do chính quyền cấp huyện ban hành bảo đảm đúng quy định pháp luật[2] (sau đây gọi là văn bản hành chính) Tỷ lệ % = (Tổng số văn bản hành chính đã ban hành đúng thẩm quyền, thời hạn và không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái pháp luật /Tổng số văn bản hành chính đã ban hành) x 100 ≥ 80% - Sổ đăng ký văn bản đi của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Công an cấp huyện. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản hành chính hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận về việc văn bản hành chính của cấp huyện trái pháp luật (nếu có).
Hùng Phi
Vũ Thị Thanh Tú