Tôi đã được Chủ tịch nước ký quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, để nhập quốc tịch Canada. Nhưng trong quá trình làm thủ tục nhập quốc tịch Canada thì tôi lại bị trục...
Tôi đã được Chủ tịch nước ký quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, để nhập quốc tịch Canada. Nhưng trong quá trình làm thủ tục nhập quốc tịch Canada thì tôi lại bị trục trặc một số giấy tờ nên không nhập quốc tịch Canada được. Vậy, xin hỏi tôi muốn xin trở lại quốc tịch Việt Nam có được không? Nếu được thì thủ tục như thế nào?
(Nguyễn Viết Thông )
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 23 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định về các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam, cụ thể như sau:
“1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.
Như vậy, căn cứ quy định tại điểm e khoản 1 nêu trên thì ông thuộc trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 cụ thể như sau:
“1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịch;
d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;
e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này”.
Ngoài ra, tại Điều 10 của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam thì: “1. Các giấy tờ quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;
b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 7 của Nghị định này hoặc giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.
2. Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.
3. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lập thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ”.
Sau khi có các giấy tờ nêu trên, ông cần làm thành 03 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp tỉnh/thành phố hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi ông cư trú để được xem xét giải quyết. Thời hạn giải quyết là 110 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo quy định tại Điều 25 Luật quốc tịch Việt Nam).
Admin Admin Admin