Vừa qua tôi đến Công an huyện để xin sửa năm sinh của tôi trong sổ hộ khẩu từ năm 1963 thành 1962 cho thống nhất với các giấy tờ cá nhân hiện có của tôi gồm: bằng tốt nghiệp cấp 2, cấp 3; Giấy...
Vừa qua tôi đến Công an huyện để xin sửa năm sinh của tôi trong sổ hộ khẩu từ năm 1963 thành 1962 cho thống nhất với các giấy tờ cá nhân hiện có của tôi gồm: bằng tốt nghiệp cấp 2, cấp 3; Giấy chứng nhận kết hôn; Quyết định nhập ngũ, giải ngũ; Chứng minh nhân dân. Tuy nhiên, cán bộ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tôi phải xuất trình Giấy khai sinh thì mới giải quyết. Xin hỏi yêu cầu trên của cán bộ tiếp nhận hồ sơ có đúng quy định của pháp luật không? Nếu đúng thì tôi phải làm gì để có được Giấy khai sinh vì hiện nay tôi không còn giữ được bản chính và bản sao Giấy khai sinh ?
(Nguyễn Thị Nga – Thanh Trì)
Trả lời
Khoản 2 Điều 29 Luật Cư trú (được sửa đổi năm 2013) quy định về điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu như sau:
“2. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.”
Như vậy trường hợp của bà, cán bộ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bà phải xuất trình Giấy khai sinh để làm căn cứ giải quyết thủ tục điều chỉnh năm sinh trong sổ hộ khẩu của bà là đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp bà đã làm mất Giấy khai sinh thì bà có thể xin trích lục khai sinh (bản sao) tại UBND quận, huyện, thị xã – nơi đã đăng ký khai sinh trước đây theo quy định tại Điều 64 Luật Hộ tịch.
Nếu được cấp trích lục khai sinh bản sao mà năm sinh khác với sổ hộ khẩu thì năm sinh trong trích lục khai sinh bản sao sẽ là căn cứ để điều chỉnh năm sinh trong sổ hộ khẩu cho phù hợp.
Nếu trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không còn lưu trữ được sổ đăng ký khai sinh thì sẽ có văn bản trả lời về việc không còn lưu trữ sổ hộ tịch để làm cơ sở cho bà làm thủ tục đăng ký lại việc sinh theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký lại việc sinh gồm có: Tờ khai theo mẫu quy định; Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
Ngoài ra, tại Điều 9 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11//2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định về giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh như sau:
“1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh).
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam.
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh:
a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú;
c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;
d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân;
đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Sau khi có đầy đủ các giấy tờ nêu trên bà đến nộp tại UBND phường, xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây hoặc UBND xã nơi thường trú hiện nay để được giải quyết (khoản 1 Điều 25 Nghị định số 123/NĐ-CP).
Admin PBGDPL