Vì điều kiện công tác, trước đây tôi chuyển hộ khẩu vào Thành phố Hồ Chí Minh. Nay tôi đã nghỉ chế độ nên muốn chuyển ngược trở lại về Hà Nội thì cần đáp ứng điều kiện gì và thực hiện thủ tục như...
Vì điều kiện công tác, trước đây tôi chuyển hộ khẩu vào Thành phố Hồ Chí Minh. Nay tôi đã nghỉ chế độ nên muốn chuyển ngược trở lại về Hà Nội thì cần đáp ứng điều kiện gì và thực hiện thủ tục như thế nào?
Trả lời
Về nguyên tắc, công dân Việt Nam có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật. Nếu đáp ứng đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú, công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú. Quyền này chỉ có thể bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 18 Luật Cư trú năm 2006 quy định: “Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ”.
Theo Điều 20 của Luật này (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013), Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
“1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;
c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;
e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;
3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;
4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;
b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;
c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;
6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”
Như vậy, bạn thuộc trường hợp trước đây đã đăng ký thường trú tại Hà Nội, sau đó chuyển đi và nay trở về Hà Nội sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình hoặc nếu chỗ ở hợp pháp của bạn ở Hà Nội do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức khác thì phải đáp ứng đủ các điều kiện như bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân; Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
Bên cạnh đó, trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội mà chỗ ở hợp pháp không phải thuộc của bạn, bạn phải đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô năm 2012. Đó là:
“a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;
b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê”.
Điểm khác biệt khi bạn đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội mà chỗ ở hợp pháp là nhà thuê thì nhà đó phải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở.
Khi đáp ứng điều kiện như trên, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú để nộp tại Công an huyện, quận, thị xã của Hà Nội. Theo khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú năm 2006, hồ sơ gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này”.
Bạn cần lưu ý, vì bạn thuộc đối tượng trước đây đã đăng ký thường trú tại Hà Nội và nay muốn đăng ký lại, trong hồ sơ cần có xác nhận của chính cơ quan công an có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú cho bạn. Do đó, bạn phải tiến hành thủ tục này trước. Hồ sơ đề nghị xác nhận, theo khoản 2 Điều 13 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an, gồm có:
“a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có)”.
Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin đăng ký thường trú của bạn, cơ quan có thẩm quyền nêu trên sẽ giải quyết thủ tục và cấp sổ hộ khẩu cho bạn. Trường hợp không cấp, họ sẽ trả lời bạn bằng văn bản, trong đó có nêu rõ lý do.
Admin PBGDPL