Tôi hiện có hộ khẩu thường trú tại phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Chồng và con trai tôi 5 tuổi có hộ khẩu tại phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Nay tôi muốn chuyển khẩu cho con...
Trả lời: Tại Điều 13 Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau: “Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên 1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống. 2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.” Trên cơ sở vừa nêu thì con trai bạn có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha và mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Tại Khoản 1; điểm a, điểm b, điểm i Khoản 2; Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký thường trú theo Điều 21 Luật cư trú được quy định cụ thể như sau: “Điều 6. Hồ sơ đăng ký thường trú 1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu); c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú); d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP) ... Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau: a) Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh; b) Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; i) Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. 3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;” Đối với thành phần hồ sơ “Giấy chuyển hộ khẩu” thì do bạn muốn chuyển hộ khẩu cho con từ quận Cầu Giấy sang quận Bắc Từ Liêm nên cháu thuộc trường hợp phải xin cấp giấy chuyển hộ khẩu căn cứ tại điểm b Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú năm 2006, theo đó, trình tự, thủ tục được quy định Khoản 1, điểm b Khoản 2, điểm b Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 28 như sau: “Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu 1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. 2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây: ... b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau: ... b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. 4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. 5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.” Như vậy, bạn cần lưu ý khi đi làm thủ tục đăng ký thường trú cho con trai mình tại Công an quận Bắc Từ Liêm thì ngoài thành phần hồ sơ theo quy định thì bạn cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau: - Giấy khai sinh của cháu kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ của cháu với ông, bà nội; - Văn bản đồng ý cho cháu nhập khẩu vào nhà ông, bà nội của bố, mẹ có xác nhận của UBND cấp xã; - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ nhà ông, bà nội có chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm. Ngoài ra, bạn sẽ phải nộp lệ phí giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố về ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Tiết c, Khoản 1 Phần A như sau: STT Nội dung thu Mức thu (đồng) Các quận và các phường Khu vực khác 1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 15.000 8.000 2 Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân. 20.000 10.000 3 Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú 10.000 5.000 Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an quận Bắc Từ Liêm sẽ thực hiện đăng ký thường trú cho con của bạn vào sổ hộ khẩu của ông, bà nội. Vinh Hiển
admin admin