Trong khu tập thể tôi ở có cháu X, hiện đang là sinh viên đại học do bạn bè lôi kéo dẫn đến nghiện ma túy. Gia đình cháu muốn biết ai là người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy?
Việc xác định cháu X là người nghiện ma túy phải tuân theo các quy trình nào?
Trả lời: Theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy (Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA) thì người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy gồm: bác sỹ hoặc y sỹ, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có chứng chỉ hoặc chứng nhận tập huấn về chẩn đoán và điều trị cắt cơn nghiện ma túy do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh- Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức hoặc các viện, bệnh viện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện thực hiện tập huấn và cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận được Bộ Y tế giao, đang làm việc tại các cơ sở y tế sau:
1. Các cơ sở y tế quân y, y tế quân dân y.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của ngành công an.
3. Phòng y tế của cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Phòng y tế của các cơ sở có chức năng tiếp nhận, quản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời gian lập hồ sơ để Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
5. Trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu vực; bệnh viện cấp huyện trở lên và bệnh viện thuộc các Bộ, ngành khác.
*. Tuy nhiên, để xác định tình trạng nghiện ma túy cần phải tuân thủ theo các quy định như sau:
- Điều 4 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA quy định việc nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, cụ thể:
+. Văn bản đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy của Công an xã, phường, thị trấn hoặc công an cấp huyện, cấp tỉnh.
+. Biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc các tài liệu phản ánh hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; tài liệu chứng minh đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính về nghiện ma túy (nếu có); tài liệu chứng minh đã bị xử phạt hành chính về hành vi sử dụng ma túy từ 2 lần trở lên (nếu có).
- Điều 5 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA quy định Quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy như sau: Người có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy trình sau:
1. Tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy và tài liệu quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này.
2. Tiến hành ngay việc xác định tình trạng nghiện ma túy
a) Tiêu chuẩn xác định nghiện ma túy nhóm Opiats
Người được xác định là nghiện ma túy nhóm Opiats thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Xét nghiệm dương tính với ma túy nhóm Opiats và đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính về nghiện ma túy;
- Xét nghiệm dương tính với ma túy nhóm Opiats và đã bị xử phạt hành chính về hành vi sử dụng ma túy từ 2 lần trở lên;
- Kết quả áp dụng nghiệm pháp Naloxone dương tính (+);
- Xét nghiệm dương tính với ma túy nhóm Opiats và có ít nhất 3 trong 12 triệu chứng của trạng thái cai (theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).
b) Tiêu chuẩn xác định nghiện ma túy chất dạng Amphetamine
Người được xác định là nghiện ma túy tổng hợp chất dạng Amphetamine khi có ít nhất 3 trong 6 triệu chứng sau trong 12 tháng vừa qua:
- Có sự thèm muốn mãnh liệt hoặc cảm giác bắt buộc phải sử dụng chất dạng Amphetamine;
- Khó khăn trong việc kiểm soát các hành vi sử dụng chất dạng Amphetamine như bắt đầu, chấm dứt hoặc mức độ sử dụng;
- Có trạng thái cai khi ngừng hoặc giảm sử dụng chất dạng Amphetamine;
- Có hiện tượng tăng dung nạp với chất dạng Amphetamine;
- Ngày càng trở nên thờ ơ với các thú vui hoặc sở thích khác;
- Tiếp tục sử dụng chất dạng Amphetamine mặc dù biết rõ về các hậu quả có hại.
Quá trình theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy nhóm Opiats được ghi chép vào phiếu theo dõi về xác định tình trạng nghiện ma túy nhóm Opiats (các chất dạng thuốc phiện) quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Quá trình theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy tổng hợp chất dạng Amphetamine được ghi chép vào phiếu theo dõi về xác định tình trạng nghiện ma túy tổng hợp chất dạng Amphetamine (ATS) quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
3. Ghi kết quả xác định tình trạng nghiện vào Phiếu trả lời kết quả về xác định tình trạng nghiện ma túy quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này; đồng thời, ghi kết quả vào sổ khám bệnh của cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy (lưu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định về lưu hồ sơ bệnh án ngoại trú).
4. Cung cấp kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này cho cơ quan Công an đã đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
Như vậy, đối chiếu với các quy định trên, trong trường hợp này thì gia đình cháu X cần phải báo một trong các cơ quan Công an (cấp phường hoặc cấp quận hoặc cấp Thành phố). Cơ quan Công an được thông báo sẽ có Văn bản đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy gửi người có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy. /.
(Phụ lục số 2 và phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 17/2015/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BCA)
PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy)
BỘ………………… Sở…………………. Tên cơ sở: ……………………... PHIẾU THEO DÕI
về xác định tình trạng nghiện ma túy tổng hợp chất dạng Amphetamine (ATS)
Họ tên:............................................................................................................................
Địa chỉ.............................................................................................................................
Do Công an......................................................................................................................
... giờ... ngày... tháng ... năm ... tiếp nhận theo dõi
STT Các triệu chứng của trạng thái cai Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 A Bằng chứng về việc mới giảm/dừng sử dụng ATS ở người đã sử dụng ATS B Rối loạn khí sắc: buồn hoặc mất khoái cảm hoặc cảm xúc không ổn định C 1. Cảm giác thèm muốn sử dụng ATS 2. Rối loạn giấc ngủ: Mất ngủ hoặc ngủ nhiều hoặc ngủ lịm 3. Có các giấc mơ khó chịu hoặc kỳ quặc
Ghi chú:
1. Chẩn đoán trạng thái cai ATS (+) khi đáp ứng tiêu chuẩn ở mục A, B và ít nhất 2 triệu chứng trong số các triệu chứng ở mục C; các triệu chứng có thể gặp: D;
2. Các biểu hiện trên không do các bệnh cơ thể hoặc bệnh tâm thân hoặc chất tác động tâm thần khác gây ra;
3. Thời gian theo dõi để xác định trạng thái cai ATS tối đa là 05 ngày.
Y sĩ /Bác sĩ
xác định tình trạng nghiện ma túy
(ký tên, ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC SỐ 3
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 09 tháng 7 năm 2015 Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy)
BỘ………………… Sở…………………. Tên cơ sở: ……………………... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- ……… (1), ngày …… tháng …… năm 201…
PHIẾU TRẢ LỜI KẾT QUẢ
Về việc xác định tình trạng nghiện ma túy
Kính gửi: Công an(2)..........................................................................................................
Căn cứ hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đối với ông (bà)(3)………….của cơ quan công an
Tôi(4).............................................................................................................................
Xác định ông(bà)(3)………………………………..Năm sinh..........................................
Địa chỉ thường trú........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân (nếu có)..............................................................................
Có nghiện ma túy □ tên loại ma túy sử dụng................................................................
.......................................................................................................................................
Không nghiện ma túy □
Y sĩ /Bác sĩ
xác định tình trạng nghiện ma túy
(ký tên, ghi rõ họ, tên)
________________
1 Địa danh
2 Tên xã, phường, thị trấn
3 Họ và tên người được xác định tình trạng nghiện ma túy
4 Họ, tên, chức danh và tên đơn vị của người xác định tình trạng nghiện
Đỗ Như Quỳnh