Mẹ tôi mất sớm, năm 2017 cha tôi mất và để lại di sản là 100 lượng vàng. Lúc đó 02 anh em tôi chưa đủ 18 tuổi nên người vợ thứ 2 của cha tôi là người quản lý 100 lượng vàng đó. Đến thời điểm hiện...
đi bước nữa nên chúng tôi muốn phân chia lại di sản của cha để lại. Đồng thời tôi cũng được biết là khi mất cha tôi không để lại di chúc và 100 lượng vàng đó là do ông nội để lại cho cha tôi trước khi kết hôn với mẹ tôi. Tôi muốn biết, trong trường hợp này, anh em tôi có quyền yêu cầu phân chia di sản của cha không?
Trả lời:
- Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản như sau: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
- Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
“a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.
- Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
- Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:
“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”.
Theo thông tin bạn cung cấp thì 100 lượng vàng trên sẽ được xác định là tài sản riêng của cha bạn vì là tài sản của ông nội để lại cho cha trước khi kết hôn. Khi cha bạn mất, người thừa kế theo pháp luật sẽ bao gồm mẹ kế của bạn, 02 anh em bạn. Đồng thời pháp luật của quy định thời hiệu đối với di sản thừa kế tại điều 623 Bộ luật dân sự 2015: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy, thời hiệu thừa kế đối với 100 lượng vàng (là động sản) là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Từ đó có thể xác định, 02 anh em bạn có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế của cha là 100 lượng vàng do người mẹ kế của bạn đang quản lý.
Như Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh