Khi đi đăng ký khai sinh cho con trai, tôi đã tự quyết đặt tên đệm cho cháu theo ý mình. Hơn 01 năm sau, chồng tôi xem Giấy khai sinh thì không đồng ý với việc đặt tên đệm cho cháu như vậy, dẫn đến...
Hiện nay, vợ chồng tôi cùng mong muốn được đổi tên đệm cho cháu. Đề nghị cho biết trường hợp của con tôi có được đổi tên đệm không? Hồ sơ cần những gì và thủ tục giải quyết như thế nào?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch quy định: “Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự”.
Tại Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền thay đổi tên như sau:
“Điều 28. Quyền thay đổi tên
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”
Tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định về điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch: “Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.”
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, bạn có quyền thay đổi chữ đệm của con bạn nếu có căn cứ, lý do chính đáng và bạn phải chứng minh được rằng việc sử dụng chữ đệm của con bạn đã và đang gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình và việc thay đổi chữ đệm của cháu bé cần phải có sự đồng ý của hai vợ chồng bạn tức là vợ chồng bạn phải thể hiện rõ sự đồng ý trong tờ khai đăng ký thay đổi chữ đệm cho con (theo mẫu).
Về hồ sơ đăng ký thay đổi chữ đệm được quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Hộ tịch và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bao gồm:
- Các giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai (theo mẫu);
+ Các giấy tờ có liên quan làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch;
- Các giấy tờ phải xuất trình:
+ Bản chính Giấy khai sinh của cháu bé;
+ CMND, Sổ hộ khẩu của người đi đăng ký thay đổi hộ tịch;
Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, bạn đến nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú hiện tại của con bạn để được xem xét giải quyết (Theo quy định tại Điều 27 Luật Hộ tịch).
Về Thủ tục giải quyết được quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch, cụ thể như sau:
“2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.”
Trần Hạnh
Nguyễn Sỹ Tuấn