Tại một số địa điểm như trường học, bệnh viện, công sở, phương tiện công cộng (xe buýt, tàu hỏa, máy bay) đều có biển cấm hút thuốc lá.
Khi đi máy bay, tiếp viên có đọc thông báo về việc cấm hút thuốc lá, kể cả thuốc lá điện tử, nhưng những điểm còn lại chỉ có dán biển thì có bắt buộc tuyệt đối phải thực hiện hay không? Nếu bị phát hiện, người hút thuốc lá tại các địa điểm này bị xử lý như thế nào?
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012, “Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác”.
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá bao gồm:
- Được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá.
- Yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
- Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người có hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
- Phản ánh hoặc tố cáo cơ quan, người có thẩm quyền không xử lý hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
Đối với người hút thuốc lá, họ có nghĩa vụ được quy định tại Điều 13 của Luật này như sau:
“1. Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
2. Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.
3. Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép hút thuốc lá”.
Như vậy, pháp luật hiện nay chưa quy định việc cấm hút thuốc lá, mà chỉ quy định không được hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn và địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá được quy định rõ tại Điều 11 và Điều 12 của Luật này.
Cụ thể, Điều 11 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn như sau:
“1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:
a) Cơ sở y tế;
b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;
d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.
2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:
a) Nơi làm việc;
b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;
c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.
3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện”.
Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá theo quy định tại Điều 12 như sau:
“1. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm:
a) Khu vực cách ly của sân bay;
b) Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch;
c) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.
2. Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;
b) Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát;
c) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
3. Khuyến khích người đứng đầu địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện việc không hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà.
4. Chính phủ quy định chuyển địa điểm tại khoản 1 Điều này thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà phù hợp với từng thời kỳ”.
Việc chuyển địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà do Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức theo dõi thi hành và đánh giá việc thực hiện quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá và đề xuất Chính phủ quy định chuyển thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà khi đáp ứng yêu cầu như phù hợp với định hướng, chính sách của Nhà nước về phòng, chống tác hại của thuốc lá; yêu cầu phòng ngừa và giảm tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe; mức độ nhận thức của người dân đối với tác hại của thuốc lá và sức khỏe; số lượng người hút thuốc lá tại nơi dành riêng ít; có lộ trình phù hợp để bảo đảm tính khả thi; phù hợp với tình hình, xu hướng của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, “hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm” bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.
Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Đó là, theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, thực hiện một trong các hành vi “Hút thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc gây khói, cháy trên tàu bay” bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú