Tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô tham gia lưu thông trong vùng phát thải thấp tại Hà Nội?
Tôi hiện đang sở hữu xe ô tô xăng đã được 12 năm. Tôi được biết, từ ngày 1/7/2026 thành phố Hà Nội bắt đầu thực hiện lộ trình hạn chế phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường trong vùng phát...
Tôi muốn hỏi trong vùng phát thải thấp xe ô tô của tôi có được lưu thông không? Nếu có thì tiêu chuẩn đáp ứng như thế nào? Trả lời: Tại Điều 10 Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định như sau: Điều 10. Các biện pháp áp dụng trong vùng phát thải thấp ... 2. Cho phép các phương tiện giao thông không phát sinh khí thải, xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, xe ưu tiên và phương tiện giao thông có giấy phép lưu thông của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được lưu thông trong vùng phát thải thấp. 3. Biện pháp tổ chức giao thông đối với xe cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch, xe cơ giới gây ô nhiễm môi trường: a) Không thực hiện đầu tư mới và thực hiện đăng ký mới có kiểm soát các phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch khi thải bỏ phương tiện giao thông cũ đã hết hạn lưu thông, đặc biệt đối với các phương tiện thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức; b) Cấm lưu thông các xe tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế xác định trong Giấy chứng nhận đăng kiểm xe trên 3.500 kg sử dụng nhiên liệu hóa thạch; c) Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch hoạt động kinh doanh trên nền tảng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải: cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp; d) Đối với xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trừ đối tượng quy định tại điểm c khoản này: cấm lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình được Chính phủ hoặc Thành phố ban hành; đ) Cấm xe ô tô sử dụng nhiên liệu hóa thạch không đáp ứng quy chuẩn khí thải mức 4 theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ (QCVN 85:2025/BNNMT) lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/ thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình được Chính phủ hoặc Thành phố ban hành. Tại Điều 11 Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: Điều 11. Lộ trình thực hiện vùng phát thải thấp 1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030: a) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027: Thực hiện vùng phát thải thấp thí điểm tại một số khu vực trong Vành đai 1, thuộc các phường được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết này; b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 1 và một số khu vực tại Vành đai 2 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này; c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030: Thực hiện vùng phát thải thấp tại Vành đai 3 trở vào, thuộc các phường, xã được quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết này; d) Khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp xã lập vùng phát thải thấp trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. 2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031: Các khu vực trên địa bàn Thành phố có một trong các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị quyết này phải thực hiện vùng phát thải thấp. Tại Điều 3, Điều 4 Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025 quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mức tiêu chuẩn khí thải (Mức 2, Mức 3, Mức 4 và Mức 5) đối với xe nhập khẩu mới và sản xuất, lắp ráp quy định tại Quyết định này là các mức tiêu chuẩn khí thải tương ứng với các mức tiêu chuẩn khí thải (Euro 2, Euro 3, Euro 4 và Euro 5) của Ủy ban kinh tế châu Âu của Liên Hợp quốc (UNECE) và Chỉ thị của Liên minh Châu Âu (EC) về phê duyệt kiểu loại xe cơ giới. 2. Mức tiêu chuẩn khí thải (Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4) đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng quy định tại Quyết định này là các mức giới hạn thành phần gây ô nhiễm trong khí thải quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 và sửa đổi 01:2021 TCVN 6438:2018 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải. 3. Mức tiêu chuẩn khí thải bằng “0” quy định tại Quyết định này là mức thể hiện khí thải phát sinh từ động cơ của xe cơ giới không có các chất gây ô nhiễm đã được quy định giới hạn trong các mức tiêu chuẩn khí thải nêu tại khoản 1, khoản 2 của Điều này. Điều 4. Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải 1. Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu mới và sản xuất, lắp ráp a) Xe ô tô nhập khẩu mới và sản xuất, lắp ráp tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn khí thải Mức 5 quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2025; ... e) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu mới và sản xuất, lắp ráp áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải bằng “0” quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; 2. Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng a) Xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng áp dụng tiêu chuẩn khí thải Mức 4 quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2025; b) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng nhập khẩu áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải bằng “0” quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Theo Thông tư số 06/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ quy định như sau: Giá trị giới hạn tối đa cho phép của thông số CO, HC và độ khói N (%HSU) của khí thải của xe ô tô được quy định trong bảng sau đây: Bảng 1. Giá trị giới hạn tối đa của các thông số khí thải xe ô tôCác thông số khí thảixe ô tôXe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bứcXe ô tô lắp động cơcháy do nénMức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5Mức 1Mức 2Mức 3Mức 4Mức 5CO (% thể tích) 4,5 3,5 3,0 0,5 0,3 - - - - - HC (ppm thể tích) - Động cơ 4 kỳ 1.200 800 600 300 150 - - - - - - Động cơ 2 kỳ 7.800 7.800 7.800 7.800 7.800 - - - - - - Động cơ đặc biệt (1) 3.300 3.300 3.300 3.300 3.300 - - - - - Độ khói N (% HSU) (2) - - - - - 72 60 50 45 35 Ghi chú: 1) Là các loại động cơ như động cơ Wankel và một số loại động cơ khác có kết cấu đặc biệt khác với kết cấu của các loại động cơ có pít tông, vòng găng thông dụng hiện nay. 2) Giới hạn độ khói cũng có thể được xác định theo các giá trị của hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) tương đương với các giá trị độ khói nêu ở trên. “-”: Không quy định. Phương pháp xác định
Phương pháp đo các thông số khí thải của xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức
Đối với phương tiện ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức, nồng độ CO, HC của khí thải được xác định theo phương pháp quy định trong TCVN 6204:2008 (ISO 3929:2003) - Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí thải trong kiểm tra hoặc bảo dưỡng. - Phương pháp đo độ khói của khí thải của xe ô tô lắp động cơcháy do nén.+ Phương pháp đo Đo độ khói của khí thải xe ô tô lắp động cơ cháy do nén được thực hiện bằng phương pháp đo mẫu khí thải theo chu trình đo động cơ ở chế độ gia tốc tự do. Chu trình đo động cơ ở chế độ gia tốc tự do (sau đây gọi tắt là chu trình gia tốc tự do) được quy định trong mục 9.4.2 của TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999) - Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải. + Quy trình đo Quy trình đo khí thải xe ô tô lắp động cơ cháy do nén được thực hiện theo các bước 9.4.1 và 10.1.6 của TCVN 7663:2007 (ISO 11614:1999). Trong đó, chu trình gia tốc tự do được thực hiện ít nhất ba lần. Giá trị trung bình cộng của ba giá trị đo sau cùng được lấy làm kết quả đo. Kết quả đo được công nhận khi chênh lệch giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất của ba chu trình gia tốc tự do sau cùng không vượt quá 10 (% HSU). Đối với kết quả đo là hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) thì có thể quy đổi về giá trị độ khói N (% HSU) thông qua công thức (1) Mục A.2 Phụ lục A (phương pháp đo độ khói của khí thải phương tiện lắp động cơ cháy do nén) của TCVN 6438:2018 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải. Việc kiểm định khí thải ô tô phải được thực hiện bởi đơn vị được chứng nhận đủ điều kiện kiểm định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Như vậy, thành phố Hà Nội thực hiện cấm xe ô tô sử dụng nhiên liệu hóa thạch (xe bằng xăng hoặc đi-ê-zen) không đáp ứng quy chuẩn khí thải mức 4 theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ (QCVN 85:2025/BNNMT) lưu thông trong vùng phát thải thấp theo khung giờ/ thời điểm quy định; Ngoài các khung giờ/thời điểm bị cấm, được lưu thông khi đáp ứng quy chuẩn khí thải theo lộ trình Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ theo lộ trình tại Điều 11 số 57/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố bắt đầu từ ngày 01/7/2026. Hùng Phi