Chứng minh thư nhân dân của tôi hơi bị nhàu ở đúng chỗ dãy số, vẫn có thể cố đọc được nhưng khi photocopy bị mờ nét. Cho nên, tôi muốn đổi thành Căn cước công dân.
Tuy nhiên, năm nay tôi 38 tuổi, không biết đến 40 tuổi tôi có bắt buộc phải làm thủ tục đổi thẻ căn cước công dân hay không? Trình tự thủ tục đổi thẻ trong trường hợp này làm như thế nào?
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước công dân năm 2014, “Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này”.
Luật Căn cước công dân năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.
Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này như sau:
“a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;
b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.
Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quận đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị:
c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;
d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát”.
Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục.
Theo khoản 1 Điều 21 của Luật này, “Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi”. Về nguyên tắc, thông tin bạn cập nhật về việc khi đủ 40 tuổi phải đổi căn cước công dân là hoàn toàn đúng. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều này cũng nêu rõ: “Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo”.
Có nghĩa là, năm nay bạn 38 tuổi và được cấp Căn cước công dân, năm 40 tuổi bạn không phải làm thủ tục đổi. Thời hạn đổi tính theo độ tuổi lần kế tiếp của bạn là khi bạn đủ 60 tuổi.
Nếu không thuộc trường hợp nêu trên, bạn sẽ phải thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân. Bởi vì, khoản 1 Điều 23 của Luật này quy định thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
“a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
d) Xác định lại giới tính, quê quán;
đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
e) Khi công dân có yêu cầu”.
Nếu làm mất thẻ Căn cước công đan hoặc trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam, bạn phải xin cấp lại Căn cước công dân.
Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định tại Điều 24 của Luật này. Đó là:
Thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
2. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 của Luật này mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.
3. Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này”.
Tóm lại, để đổi lại Căn cước công dân khi đến tuổi phải đổi theo quy định, bạn thực hiện theo trình tự, thủ tục như đề nghị cấp Căn cước công dân. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin như thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bạn nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này. Ví dụ: Văn bản của cơ quan hộ tịch về việc thay đổi hộ tịch (họ tên, giới tính…).
Bạn có thể lựa chọn một trong các nơi được quy định tại Điều 26 của Luật này để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
“1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết”.
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu trên, cơ quan Công an phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú