Vợ chồng tôi sinh con trai vào tháng 12/2011 và tôi đã đăng ký khai sinh cho cháu. Cũng tháng 12/2011 trong họ nhà tôi có chú em sinh con và đặt tên trùng cả họ, chữ đệm và tên. Do cùng sinh sống...
Vợ chồng tôi sinh con trai vào tháng 12/2011 và tôi đã đăng ký khai sinh cho cháu. Cũng tháng 12/2011 trong họ nhà tôi có chú em sinh con và đặt tên trùng cả họ, chữ đệm và tên. Do cùng sinh sống tại một thôn và sinh cùng tháng, năm nên đã nhiều lần xảy ra nhầm lẫn gây rắc rối trong quá trình giao tiếp và học tập làm ảnh hưởng xấu đến tâm tư, tình cảm của các cháu. Vừa qua, tôi đến UBND xã để được hướng dẫn làm thủ tục xin thay đổi tên cho con thì được cán bộ một cửa trả lời là không làm được. Xin hỏi việc cán bộ một cửa trả lời như vậy có đúng không? Liệu tôi có đổi tên được cho con tôi không và thủ tục ra sao?
Trả lời:
Tại Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định quyền thay đổi tên như sau:
“Điều 28. Quyền thay đổi tên
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch thì có thể “Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự”.
Tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định về điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch: “Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.”
Căn cứ theo các quy định trên thì việc cán bộ một cửa của UBND xã trả lời không giải quyết đối với trường hợp của con bạn là không đúng với quy định của pháp luật. Việc bạn thay đổi tên cho con như đã trình bày là hoàn toàn chính đáng và được pháp luật cho phép.
Về hồ sơ đăng ký thay đổi tên được quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Hộ tịch và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bao gồm:
- Các giấy tờ phải nộp:
+ Tờ khai (theo mẫu);
+ Các giấy tờ có liên quan làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch (Giấy tờ chứng minh họ, chữ đệm và tên của cháu trùng tên với cháu bé trong nội tộc vì vậy mà đã gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình);
- Các giấy tờ phải xuất trình:
+ Bản chính Giấy khai sinh của cháu bé;
+ CMND, Sổ hộ khẩu của người đi đăng ký thay đổi hộ tịch;
Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, bạn đến nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú hiện tại của con bạn để được xem xét giải quyết (Theo quy định tại Điều 27 Luật Hộ tịch). Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Admin PBGDPL