Con trai tôi chuẩn bị vào học lớp 11. Để thuận tiện đi lại, trong đó có đến trường và học thêm tận nội thành Hà Nội, tham gia các hoạt động ngoại khóa của cháu, vợ chồng tôi dự định mua cho cháu...
Con trai tôi chuẩn bị vào học lớp 11. Để thuận tiện đi lại, trong đó có đến trường và học thêm tận nội thành Hà Nội, tham gia các hoạt động ngoại khóa của cháu, vợ chồng tôi dự định mua cho cháu một chiếc xe máy.
Xin hỏi, tuổi của cháu đã được cấp bằng và tự đi xe máy hay chưa?
Trả lời
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
Theo khoản 1 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, “Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp”.
Độ tuổi của người lái xe được quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này như sau:
“a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.
Ngoài ra, theo khoản 2 của Điều này, “người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe”.
Bạn không nói rõ con bạn chính xác bao nhiêu tuổi, cho nên, cần căn cứ quy định nêu trên để xác định cụ thể cháu có đủ điều kiện được lái xe hay không. Nếu con từ đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3. Nếu con từ đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự. Từ đó, vợ chồng bạn quyết định mua cho con loại xe có dung tích xi-lanh phù hợp.
Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.
Theo khoản 2 Điều 59 của Luật này, Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
“a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự”.
Như vậy, trường hợp con bạn đủ tuổi, sức khỏe để lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3, cháu không cần có Giấy phép lái xe. Ngược lại, để lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên, con cần có Giấy tờ này mới được tham gia giao thông.
Trước hết, để được cấp Giấy phép lái xe hạng A1, con bạn phải học các môn lý thuyết. Cháu có thể tự học các môn này, nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra nhưng không cần được cấp chứng chỉ đào tạo. Sau đó, con phải tham gia sát hạch lái xe. Hồ sơ cần chuẩn bị để nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo đối với người học và sát hạch lần đầu được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Bao gồm các giấy tờ sau:
“a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định”.
Hùng Phi
Admin PBGDPL