Chúng tôi kết hôn tại Sở Tư pháp Hà Nội. Khi sinh con và khai sinh cho con, chúng tôi đã lựa chọn quốc tịch cho cháu là quốc tịch Anh theo quốc tịch của bố. Nay chúng tôi ly hôn, tôi nuôi con...
Chúng tôi kết hôn tại Sở Tư pháp Hà Nội. Khi sinh con và khai sinh cho con, chúng tôi đã lựa chọn quốc tịch cho cháu là quốc tịch Anh theo quốc tịch của bố. Nay chúng tôi ly hôn, tôi nuôi con (cháu được 5 tuổi). Hai mẹ con tôi hiện đang sinh sống tại Hà Nội. Xin hỏi, tôi có thể xin cho con tôi được nhập quốc tịch Việt Nam theo quốc tịch của mẹ không? Thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 ( được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014) thì con chị có đủ điều kiện để được nhập quốc tịch Việt Nam. Do con chị là người chưa thành niên nên chị sẽ là người đứng tên trong Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con.
Về hồ xin nhập quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 7 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014), gồm có các giấy tờ sau:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);
- Bản khai lý lịch (theo mẫu);
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh có quốc tịch nước ngoài;
- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam: Bản sao Thẻ thường trú.
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ;
- Văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con.
Sau khi có đủ các giấy tờ nêu trên, chị lập thành 03 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp nơi chị cư trú để được xem xét giải quyết.
Thời hạn giải quyết là 145 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định pháp luật (thời gian làm việc thực tế tại các cơ quan).
1. Thời hạn Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị xác minh nhân thân người xin nhập quốc tịch: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Thời hạn cơ quan công an xác minh và trả lời kết quả xác minh: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
3. Thời hạn Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ, trình Chủ tịch UBND TP: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh.
4. Thời hạn UBND TP xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tư pháp.
5. Thời hạn Bộ Tư pháp xem xét, kiểm tra và thông báo cho người xin nhập làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài (trừ trường hợp người xin nhập xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc người không có quốc tịch): 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của UBND TP.
6. Thời hạn Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài.
7. Thời hạn Chủ tịch nước xem xét, quyết định: 30 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ đề nghị.
8. Thời hạn Bộ Tư pháp gửi quyết định: Sau khi có quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày Bộ Tư pháp sẽ gửi quyết định nhập quốc tịch Việt Nam cho công dân, đồng thời gửi 01 bản cho UBND cấp tỉnh.
Admin Admin Admin