Vợ chồng em thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội. Điều chúng em thắc mắc khi tìm hiểu các dự án thì chủ đầu tư thông tin về giá bán rất khác nhau, chênh lệch thậm chí gấp đôi. Xin hỏi, tại sao chủ...
Xin hỏi, tại sao chủ đầu tư được Nhà nước hỗ trợ triển khai dự án, những người như chúng em phải đáp ứng nhiều điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội mà giá bán lại khác nhau như vậy? Trả lời Theo khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, “Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này”. Đúng như bạn thông tin, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán được hưởng nhiều ưu đãi như được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê; được miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán; được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán; được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được hỗ trợ toàn bộ kinh phí. Đối tượng được mua nhà ở xã hội (hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội) phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập. Về giá bán nhà ở xã hội, theo điểm c khoản 1 Điều 61 của Luật này, “do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có), lợi nhuận định mức theo quy định của Chính phủ và không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này”. Hướng dẫn bổ sung nội dung này, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 quy định: “Giá bán nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư; không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định tại Điều 58 của Luật Nhà ở vào giá bán nhà ở xã hội”. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ giao cơ quan chức năng trực thuộc thực hiện thẩm định giá bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn. Ngoài quy định nêu trên, theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, “giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội là căn hộ chung cư được xác định theo diện tích sử dụng căn hộ (diện tích thông thủy)”. Có nghĩa là, người mua nhà ở xã hội sẽ phải trả tiền trên giá bán căn hộ theo diện tích thông thủy, với nguyên tắc xác định giá bán nêu trên. Chủ đầu tư xây dựng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án tổ chức thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội và đã được kiểm toán về chi phí của dự án theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể căn cứ vào báo cáo kiểm toán để thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng hoặc cơ quan có chức năng thẩm định giá của địa phương thực hiện việc thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề nghị. Cơ quan được giao thẩm định chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả và thời hạn thực hiện thẩm định. Tóm lại, vì những căn cứ như vậy, giá bán tại các dự án nhà ở xã hội là khác nhau. Nếu đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, vợ chồng bạn có thể tìm hiểu và quyết định lựa chọn mua căn hộ tại dự án phù hợp. Hùng Phi
admin admin