Vừa qua, con gái tôi đến UBND xã T xin Giấy chứng nhận độc thân để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc. Tuy nhiên, cán bộ UBND xã T đã từ chối...
Vừa qua, con gái tôi đến UBND xã T xin Giấy chứng nhận độc thân để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc. Tuy nhiên, cán bộ UBND xã T đã từ chối cấp với lý do con gái tôi mới chuyển khẩu về xã T được vài ngày nên không biết tình trạng hôn nhân của cháu trước khi chuyển khẩu về xã T. Xin hỏi cán bộ UBND xã T làm như vậy có đúng không? Con tôi phải đến đâu để xin Giấy chứng nhận độc thân và trình tự, thủ tục giải quyết như thế nào? Giấy này có giá trị sử dụng trong bao lâu?
Trả lời
Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch thì thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”
Như vậy, theo quy định này thì Ủy ban nhân dân xã T là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho con gái ông/bà. Việc cán bộ UBND xã T từ chối không cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho con gái ông/bà là không đúng quy định của pháp luật nêu trên. Con gái ông/bà cần đến UBND xã T để yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bản thân.
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 22 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP như sau:
“1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.”
Về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:
“1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.”
Con gái ông/bà cần lưu ý: Trường hợp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hết thời hạn sử dụng, khi yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì con ông/bà phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
Admin PBGDPL