Hơn 1 năm trước, tôi đã xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lần 1 ở UBND phường để kết hôn với anh C tại nơi anh C cư trú nhưng chưa đăng ký thì chúng tôi đã chia tay và cũng thời gian này tôi đã...
Nay tôi muốn đăng ký kết hôn với anh H tại nơi anh H cư trú thì phải làm thế nào để có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Trả lời:
Tại khoản 1, Điều 23 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: “1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.”
Khoản 6, Điều 22 của Nghị định này quy định thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: “6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.”
Tại khoản 1, Điều 12 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP hướng dẫn giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh, trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật, cụ thể như sau:
“Điều 12. Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
1. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.”
“Điều 4. Giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh
Trường hợp việc đăng ký hộ tịch cần xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp xác minh về tình trạng hôn nhân thì cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.”
“Điều 5. Trách nhiệm, hệ quả của việc cam đoan không đúng sự thật
1. Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật.
2. Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật.”
Như vậy, bạn cần đến Ủy ban nhân dân phường nơi bạn thường trú để yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và bạn phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu cơ quan đăng ký hộ tịch không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì bạn có thể được cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo các quy định nêu trên.
Nguyễn Đạt
Nguyễn Sỹ Tuấn