Vợ chồng tôi đang tìm hiểu chính sách vay vốn ưu đãi của Nhà nước để mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội. Không biết cần đáp ứng điều kiện gì để được vay số tiền tối đa phù hợp khả năng và thời hạn trả...
Trả lời
Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ, một trong những chính sách ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội có “đối tượng được vay vốn là các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở”.
Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở năm 2014 cụ thể như sau:
“1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức”.
Bạn cần đối chiếu quy định nêu trên để xác định mình có thuộc đối được vay vốn mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Điều kiện được vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ, bao gồm:
“a) Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định;
b) Có đủ hồ sơ chứng minh theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
c) Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định;
d) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó có cam kết của cá nhân và các thành viên trong hộ gia đình chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống
đ) Có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
e) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng cho vay, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong hợp đồng ba bên”.
Để được vay vốn, gia đình bạn cần có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội , bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội;
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở như sau:
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú như sau:
- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập như sau:
Về mức vốn vay, theo điểm a khoản 4 Điều này, “trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà”.
Đồng nghĩa, gia đình bạn cần có đủ vốn tối thiểu 20% tham gia vào phương thức vay vốn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định.
Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cho từng thời kỳ. Lãi suất cho vay tại các tổ chức tín dụng được chỉ định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc không vượt quá 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại trong cùng thời kỳ.
Thời hạn vay, theo khoản 6 của Điều này, “do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên”. Vốn vay được giải ngân theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn được ký kết giữa hộ gia đình, cá nhân và tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Lưu ý, nếu được giải quyết cho vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, gia đình bạn có nghĩa vụ thực hiện trả nợ gốc và lãi tiền vay theo quy định của tổ chức tín dụng cho vay.
Thu Hường
Vũ Thị Thanh Tú