Ông Phạm Văn C, sinh năm 1949, địa chỉ tại xã X, huyện Y có hỏi nội dung sau: Ông có một người con trai bị thần kinh (cháu không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân...
Hiện nay vợ ông đã mất, ông đã già, một mình chăm sóc con. Ông lo lắng sau khi ông qua đời không ai chăm sóc người con bị khuyết tật. Ông muốn hỏi trường hợp như con ông có thể được tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội được không? Nếu được thì cần phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
Trả lời:
- Khoản 1 Điều 145 Luật Người khuyết tật quy định người khuyết tật đặc biệt nặng, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định.
- Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 hướng dẫn Luật người khuyết tật quy định như sau:
“1. Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển.
2. Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.
3. Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.
4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thường.
5. Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giải quyết sự việc.
6. Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trường hợp được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”( Điều 2)
“1. Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.
2. Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc”.( Điều 3)
Đối chiếu với quy định thì trường hợp con trai ông C bị khuyết tật về thần kinh, không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày thuộc trường hợp khuyết tật đặc biệt nặng, đủ điều kiện được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
- Hồ sơ, thủ tục, tiếp nhận người khuyết tật đặc biệt nặng vào nuôi dưỡng chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại Điều 23 Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 như sau:
a) Đơn đề nghị của người khuyết tật hoặc gia đình, người thân, người giám hộ người khuyết tật;
b) Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Sơ yếu lý lịch của người khuyết tật có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;
đ) Bản sao Sổ hộ khẩu;
e) Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;
g) Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
h) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội;
i) Quyết định tiếp nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý;
k) Các văn bản, giấy tờ có liên quan khác, nếu có.
2. Thủ tục tiếp nhận người khuyết tật vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội”.
Để con trai ông C được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, gia đình ông C cần chuẩn bị các loại giấy tờ như đã nêu trên và gửi đến UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú để được xem xét giải quyết theo quy định./.
MẪU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
TỜ KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Phần I
CÁ NHÂN NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa):..........................................................................
2. Sinh ngày ….. tháng …… năm ………….
3. Giới tính: …………………….
4. Nơi đăng ký thường trú hiện nay: .................................................................
.................................................................................................................... 5. Nơi sinh: ...................................................................................................
6. Dân tộc:..................................................................................................... 7. Dạng tật
7.1. Khuyết tật vận động □ 7.4. Khuyết tật thần kinh, tâm thần □ 7.2. Khuyết tật nghe, nói □ 7.5. Khuyết tật trí tuệ □ 7.3. Khuyết tật nhìn □ 7.6. Khuyết tật khác (ghi rõ)…… □ 8. Mức độ khuyết tật □ 8.1. Đặc biệt nặng □ 8.2. Nặng □ 8.3. Nhẹ □
9. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Loại hình Mức/tháng (1000 đ) 9.1. Đang hưởng lương hưu hàng tháng 9.2. Trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng 9.3. Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng 9.4. Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng 9.5. Các khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác
10. Thuộc hộ gia đình nghèo hay không nghèo:...................................................
11. Các loại giấy tờ kèm theo Tờ khai này (nếu có, ghi cụ thể):
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai man tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Ngày …. tháng … năm 20…
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
Phần II
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ CẤP XÃ HỘI CẤP XÃ
Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội xã/phường/thị trấn: ………… đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của …………………………………………………………và họp ngày …… tháng ….. năm ……………… thống nhất kết luận về thông tin của Ông (bà) khai như sau:
1. Về kê khai thông tin của người khuyết tật: (đầy đủ, chính xác, còn thiếu, giấy tờ bổ sung...):....................................................................................................
....................................................................................................................
2. Kết luận ông (bà) ………………………… thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật..........................................................................
....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thư ký Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên) Ngày …. tháng …. năm 20…
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Đỗ Như Quỳnh