Tôi làm việc tại Công ty chuyên về sản xuất, lắp ráp ô tô tải theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ năm 2018 đến nay.
Do tình hình dịch bệnh COVID-19 trên thế giới diễn biến phức tạp, các đối tác phải ngừng sản xuất dẫn đến không thể cung cấp linh kiện cho Công ty. Cũng chính vì vậy, Công ty đã thỏa thuận cho hơn một nửa số người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó có tôi.
Xin hỏi các anh chị, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện như thế nào? Mức hưởng tối đa của từng người lao động cụ thể là bao nhiêu?
Trả lời
Bảo hiểm thất nghiệp, theo khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 “là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”.
Bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp; mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động; mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp; việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia; quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ.
Theo khoản 1 Điều 43 của Luật này, người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
“a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp”.
Mặc dù là bảo hiểm bắt buộc, nhưng người lao động thuộc các trường hợp nêu trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.
Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 42 của Luật này, bao gồm:
“1. Trợ cấp thất nghiệp.
2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
3. Hỗ trợ Học nghề.
4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động”.
Trợ cấp thất nghiệp là một trong những chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Nội dung hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 46 của Luật này như sau:
“1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp”.
Như vậy, về nguyên tắc, trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Nếu chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại cho bạn cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hướng dẫn việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ quy định:
“a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo”.
Bạn cần lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bởi vì, theo khoản 6 của Điều này, “sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động, theo khoản 1 Điều 8 Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, được xác định như sau:
“Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%”
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bạn được tính theo công thức nêu trên. Bạn có thể tự tính mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp để làm cơ sở tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của mình hoặc liên hệ trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập hay cơ quan bảo hiểm xã hội để được tư vấn chính xác.
Hung Phi
Vũ Thị Thanh Tú