Tôi có hộ khẩu ở tỉnh H, vợ tôi có hộ khẩu ở tỉnh K. Hiện nay, tôi đã đăng ký tạm trú tại Hà Nội và trong sổ tạm trú chỉ có mình tên tôi. Vừa qua, vợ tôi sinh con, tôi muốn đi làm khai sinh...
Tôi có hộ khẩu ở tỉnh H, vợ tôi có hộ khẩu ở tỉnh K. Hiện nay, tôi đã đăng ký tạm trú tại Hà Nội và trong sổ tạm trú chỉ có mình tên tôi. Vừa qua, vợ tôi sinh con, tôi muốn đi làm khai sinh cho cháu. Xin hỏi tôi có thể làm khai sinh cho con tôi theo sổ tạm trú của tôi không? Thủ tục đăng ký như thế nào?
Trả lời:
Tại khoản 4 Điều 5 Luật hộ tịch quy định: “4. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật này. Cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thường trú.”
Điều 13 Luật hộ tịch quy định thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau:
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.”
Tại khoản 1 Điều 12 Luật cư trú quy định nơi cư trú của công dân như sau:
“1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.”
Như vậy, căn cứ các quy định trên thì bạn có thể đăng ký khai sinh cho con bạn tại UBND phường, xã nơi bạn đăng ký tạm trú.
Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch, cụ thể như sau:
“Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.”
Bạn cần lưu ý: Khi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con, bạn cần xuất trình cho cơ quan đăng ký hộ tịch các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu và Giấy chứng nhận kết hôn của bạn (theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch).
Admin PBGDPL