Tôi có cho một người bạn của mình mượn chiếc xe máy, trị giá 40 triệu. Người bạn này đã lấy chiếc xe của tôi để đi cầm cố lấy tiền tiêu và trả nợ bản thân do thua bạc. Tôi có yêu cầu bạn tôi...
Tôi có cho một người bạn của mình mượn chiếc xe máy, trị giá 40 triệu. Người bạn này đã lấy chiếc xe của tôi để đi cầm cố lấy tiền tiêu và trả nợ bản thân do thua bạc. Tôi có yêu cầu bạn tôi phải mang tiền đến chuộc xe lại cho tôi nhưng anh ta cứ khất lần. Tôi đến gặp chủ tiệm cầm đồ thì được biết vì quá thời hạn cầm đồ nên họ đã bán chiếc xe của tôi. Xin hỏi tôi có thể đề nghị cơ quan nào bảo vệ quyền lợi cho mình? Chủ tiệm cầm đồ và bạn tôi bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Tạị Điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc cầm cố tài sản như sau: “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.”
Như vậy, người bạn của bạn theo thỏa thuận là mượn xe của bạn nhưng đã tự ý lấy chiếc xe của bạn đi cầm cố tài sản là hành vi không được pháp luật cho phép, đây là một giao dịch dân sự vô hiệu và là hành vi vi phạm pháp luật. Người bạn của bạn chỉ có thể được cầm cố tài sản của bạn khi được bạn là chủ sở hữu đồng ý. Việc đồng ý này phải được thể hiện bằng văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực do chiếc xe máy tthuộc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.
Do đây là giao dịch vô hiệu, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể như sau:
“1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.”
Do giao dịch cầm cố chiếc xe máy giữa bên cầm cố và người bạn của bạn là giao dịch dân sự vô hiệu nên về nguyên tắc theo quy định trên thì giao dịch phải được khôi phục tình trạng ban đầu là người cầm cố trả lại chiếc xe cho người bạn của bạn để trả lại cho bạn. Người bạn của bạn phải trả lại tiền cho người cầm cố. Người cầm cố đã bán chiếc xe của bạn, giao dịch này cũng là giao dịch dân sự vô hiệu và cũng phải được khôi phục tình trạng ban đầu. Do đó, bạn cần làm đơn tường trình hoặc khai báo trực tiếp tới cơ quan công an sự việc để yêu cầu người bạn, người cầm đồ trả xe cho bạn và có biện pháp xử lý hành vi vi phạm đối với người cầm cố và người bạn của bạn.
Theo quy định của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình bên nhận cầm cố khi nhận cầm cố mà không đảm bảo điều kiện sẽ bị xử phạt như sau:
"Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
…
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;
e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;
Nếu bạn có đơn tố cáo, yêu cầu khởi tố vụ án hình sự, bạn của bạn có có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Do đó, với hành vi vi phạm của mình, người bạn của bạn có thể bị bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Ngoài ra, người bạn của bạn có trách nhiệm buộc phải bồi hoàn toàn bộ giá trị chiếc xe của bạn.
Admin Admin Admin