Tôi có vài lần mua đồ của một người có tổng giá trị khoảng 10 triệu đồng và giữa chúng tôi cũng không có hợp đồng mua bán. Vừa qua, người này bị công an bắt thì tôi mới biết đó là hàng do họ trộm...
Tôi có vài lần mua đồ của một người có tổng giá trị khoảng 10 triệu đồng và giữa chúng tôi cũng không có hợp đồng mua bán. Vừa qua, người này bị công an bắt thì tôi mới biết đó là hàng do họ trộm cắp. Xin hỏi nếu công an biết tôi có mua bán, tiêu thụ hàng hóa do trộm cắp thì tôi có bị xử lý hình sự hay phạm tội đồng phạm trộm cắp không?
Trả lời:
Điều 250 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009), Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có quy định như sau:
“1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm .
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp ;
c) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị lớn;
d) Thu lợi bất chính lớn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị rất lớn;
b) Thu lợi bất chính rất lớn.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị đặc biệt lớn;
b) Thu lợi bất chính đặc biệt lớn.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.”
Điều 1, khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau:
“Điều 1. Giải thích từ ngữ quy định tại Điều 250, Điều 251 Bộ luật Hình sự
1. “Tài sản do người khác phạm tội mà có” là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: tài sản chiếm đoạt được, tham ô, nhận hối lộ…) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: xe máy có được từ việc dùng tiền tham ô để mua).
2. “Biết rõ tài sản là do người khác phạm tội mà có” là có căn cứ chứng minh biết được tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội.
3. Tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản; bất động sản, động sản, hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ, vật chia được, vật không chia được, vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật đặc định, vật đồng bộ và quyền tài sản.
Điều 2. Về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 250 Bộ luật Hình sự)
1. Chứa chấp tài sản là một trong các hành vi sau đây: cất giữ, che giấu, bảo quản tài sản; cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, che dấu, bảo quản tài sản đó.
2. Tiêu thụ tài sản là một trong các hành vi sau đây: mua, bán, thuê, cho thuê, trao đổi, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký gửi, cho, tặng, nhận tài sản hoặc giúp cho việc thực hiện các hành vi đó.”
Như vậy, theo quy định thì hành vi khách quan của tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có là người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có. Theo như bạn trình bày, bạn có vài lần mua đồ của một người có giá trị khoảng 10 triệu đồng nhưng giữa hai bên không có hợp đồng mua bán. Sau này bạn mới biết đó là hàng do họ trộm cắp mà có do đó bạn sẽ không phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có bởi tại thời điểm bạn mua hàng, bạn không biết đây là tài sản do trộm cắp mà có.
Còn nếu tại thời điểm mua hàng bạn biết đây là tài sản do trộm cắp mà có thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Về đồng phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 138 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), thì:
“Điều 20. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức đều là những người đồng phạm.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
3. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.”
Như vậy, theo quy định này thì bạn không cùng người này thực hiện hành vi trộm cắp tài sản thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội trộm cắp tài sản với vai trò là đồng phạm.
Admin Admin Admin