Tôi có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, bạn trai tôi là người Úc, đang làm việc tại Việt Nam. Tôi và bạn trai tôi đã tổ chức đám cưới theo phong tục của Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết...
Tôi có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, bạn trai tôi là người Úc, đang làm việc tại Việt Nam. Tôi và bạn trai tôi đã tổ chức đám cưới theo phong tục của Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn. Nay tôi sắp sinh con. Tôi muốn hỏi khi con của chúng tôi sinh ra, cháu có thể mang 2 quốc tịch Việt Nam và Úc không? Trình tự thủ tục như thế nào? Khi đăng ký khai sinh cho con, tôi muốn ghi thông tin của người cha thì thủ tục thế nào, nộp hồ sơ ở đâu?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 4 Luật quốc tịch Việt Nam thì về nguyên tắc, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này thì việc xác định quốc tịch của trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
Đối với việc bạn muốn con của mình có cả hai quốc tịch Úc và Việt Nam thì khi đăng ký khai sinh cho con, bạn và chồng bạn cần thỏa thuận thống nhất lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con bạn trước. Sau khi cháu bé có quốc tịch Việt Nam các bạn có thể đến Đại sứ quán Úc tại Hà Nội để xin cho cháu quốc tịch Úc (nếu pháp luật Úc cho phép). Như vậy, con của bạn sẽ có hai quốc tịch đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Do hai bạn chưa đăng ký kết hôn, nên khi đi khai sinh cho con, bạn muốn ghi thông tin người cha trên giấy khai sinh của con thì người cha phải thực hiện thủ tục đăng ký cha nhận con theo quy định tại Điều 44 Luật hộ tịch 2014 ( kết hợp với thủ tục đăng ký khai sinh).
Thủ tục kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con được quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp cụ thể như sau:
“Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:
1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;
c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.”
Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 15/2015/TT- BTP như sau:
“Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.”
Sau khi có đầy đủ các giấy tờ nêu trên, vợ chồng bạn đến UBND cấp huyện nơi cư trú của bạn để đăng ký giải quyết (theo quy định tại Điều 35 và Điều 43 của Luật Hộ tịch).
Admin PBGDPL