Một công ty đa quốc gia tại Việt Nam muốn chuyển thông tin lương và hồ sơ nhân sự của nhân viên đang lưu trữ tại Việt Nam về máy chủ đặt tại Singapore để quản lý tập trung. Công ty phải thực hiện...
Trả lời:
Theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 thì:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.
5. Chủ thể dữ liệu cá nhân là người được dữ liệu cá nhân phản ánh.
6. Xử lý dữ liệu cá nhân là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.
7. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân.
8. Bên xử lý dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông qua hợp đồng.
Tại Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 như sau:
Điều 3. Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản
Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
3. Giới tính;
4. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
5. Quốc tịch;
6. Hình ảnh của cá nhân;
7. Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;
8. Tình trạng hôn nhân;
9. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);
10. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;
11. Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 4. Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm
1. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:
a) Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
b) Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;
c) Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
d) Tình trạng sức khỏe;
đ) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;
e) Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
g) Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;
h) Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
i) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;
k) Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;
l) Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
m) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.
Như vậy, theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân thì lương và hồ sơ nhân sự của nhân viên công ty đang lưu trữ tại Việt Nam là dữ liệu cá nhân. Vì vậy, khi chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau:
Tại Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định như sau:
Điều 20. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
1. Các trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:
a) Chuyển dữ liệu cá nhân đang lưu trữ tại Việt Nam đến hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam chuyển dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân được thu thập tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
3. Đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện 01 lần cho suốt thời gian hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó và được cập nhật theo quy định tại Điều 22 của Luật này.
4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định việc kiểm tra chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới định kỳ không quá 01 lần trong năm hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc khi xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân.
5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân quyết định yêu cầu ngừng chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện dữ liệu cá nhân được chuyển để sử dụng vào hoạt động có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
6. Các trường hợp không phải thực hiện quy định về đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:
a) Việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Cơ quan, tổ chức lưu trữ dữ liệu cá nhân của người lao động thuộc cơ quan, tổ chức đó trên dịch vụ điện toán đám mây;
c) Chủ thể dữ liệu cá nhân tự chuyển dữ liệu cá nhân của mình xuyên biên giới;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 5 và 6 Điều này; quy định thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.
Tại Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:
Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định tại Điều này.
2. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Mẫu số 09 tại Phụ lục của Nghị định này;
b) Bản sao hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao dữ liệu cá nhân thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.
3. Báo cáo đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới bao gồm các nội dung:
a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân và các bên khác có liên quan đến hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên chuyển dữ liệu cá nhân, bên nhận dữ liệu cá nhân;
c) Mô tả và luận giải mục đích chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, loại dữ liệu cá nhân chuyển xuyên biên giới, chi tiết các hoạt động chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và sơ đồ luồng xử lý dữ liệu cá nhân;
d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;
đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân sau khi chuyển xuyên biên giới, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;
e) Sơ đồ hệ thống, mô tả tính năng của hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân sau khi tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
g) Quy trình về việc bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân xuyên biên giới chuyển giao, cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba;
h) Kết quả tự đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
i) Đánh giá mức độ bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên nhận dữ liệu cá nhân; mức độ ảnh hưởng, rủi ro của việc chuyển và xử lý dữ liệu cá nhân xuyên biên giới; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.
4. Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới nộp 01 bản chính hồ sơ đầy đủ bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 01a/01b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.
5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.
6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định. Trường hợp bên chuyển dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.
7. Bên chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo quy định của Điều 20 Nghị định này.
Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
1. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân.
2. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm:
a) Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 10 tại Phụ lục của Nghị định này;
b) Bản sao hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc xử lý dữ liệu cá nhân, thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
c) Chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu và các tài liệu khác có liên quan về bảo vệ dữ liệu cá nhân của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân.
3. Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:
a) Thông tin và chi tiết liên lạc của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;
b) Chi tiết liên lạc của bộ phận, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có) của bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba;
c) Mô tả và luận giải mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, loại dữ liệu cá nhân xử lý, chi tiết các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân và sơ đồ luồng dữ liệu cá nhân;
d) Mô tả và luận giải về việc thực hiện xin sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, chính sách lưu trữ, xóa, hủy dữ liệu cá nhân;
đ) Phương án bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, sơ đồ thiết kế hệ thống, tiêu chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;
e) Kết quả đánh giá tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
g) Đánh giá mức độ ảnh hưởng, rủi ro của hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, rủi ro đó.
4. Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và nộp 01 bản chính bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân kèm theo Mẫu số 02a/02b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân.
5. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 15 ngày.
6. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đánh giá, yêu cầu bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn 30 ngày đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định. Trường hợp bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân.
7. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân cập nhật, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Điều 20 Nghị định này.
Điều 20. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
1. Hồ sơ chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được cập nhật định kỳ 06 tháng kể từ lần đầu nộp hồ sơ trong các trường hợp sau:
a) Khi phát sinh mục đích chuyển dữ liệu cá nhân mới, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân mới;
b) Khi phát sinh hoặc thay đổi bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba.
2. Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay trong thời hạn 10 ngày bao gồm:
a) Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.
3. Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện theo Mẫu số 03a/03b tại Phụ lục của Nghị định này, nộp bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Như vậy, Công ty phải lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân (Bộ Công an) theo trình tự, thủ tục theo các quy định trên.
Hùng Phi
Vũ Thị Thanh Tú