Chế độ kế hoạch hóa gia đình với vợ chồng mới kết hôn
Chúng em là thanh niên, chưa từng kết hôn và có con riêng.. Hiện chúng em vừa kết hôn. Hai vợ chồng em có kế hoạch sinh con. Em muốn hỏi nhà nước quy định thực hiện chế độ kế hoạch hóa gia đình như...
Tại khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh dân sự số năm 2003 quy định công dân có các nghĩa vụ sau:
2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;
b) Thực hiện các biện pháp phù hợp để nâng cao thể chất, trí tuệ, tinh thần của bản thân và các thành viên trong gia đình;
c) Tôn trọng lợi ích của Nhà nước, xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số;
d) Thực hiện các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.
Tại Điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2003 , được sửa đổi năm 2008 quy định như sau
"Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản:
1. Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con;
2. Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định;
3. Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến sức khỏe sinh sản”.
Tại Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2020 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số quy định như sau:
Tại Điều 2 Nghị đinh số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số và Điều 1 Nghị định số 18/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12/05/2022 quy định như sau:
Điều 2. Những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con
1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.
4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.
5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con để nhưng một hoặc cả hai con bị di tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.
6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):
a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ);
b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.”
7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.
Tại khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/Tt-BYT ngày 20/01/2014 của Bộ Y tế ban hành Danh mục dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền để xac định cặp vợ, chồng sinh con thứ ba không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con như sau:
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Danh mục
1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba đã có một hoặc hai con đẻ bị mắc một trong các dị tật, bệnh hiểm nghèo thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này phải được Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng Giám định y khoa Trung ương xác định.
2. Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch Hội đồng Giám định y khoa Trung ương chịu trách nhiệm về kết luận xác định dị tật, bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền trong Danh mục của một hoặc hai con đẻ của cặp vợ chồng sinh con thứ ba khi có đơn đề nghị giám định của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.
DANH MỤC
DỊ TẬT, BỆNH HIỂM NGHÈO KHÔNG MANG TÍNH DI TRUYỀN ĐỂ XÁC ĐỊNH CẶP VỢ CHỒNG SINH CON THỨ BA KHÔNG VI PHẠM QUY ĐỊNH SINH MỘT HOẶC HAI CON (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
STTMã ICD*Tên dị tật, bệnhChương 1: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 1 A52.3 Giang mai (Di chứng) 2 A81.1 Viêm toàn não xơ hóa bán cấp 3 A81.2 Bệnh lý não trắng đa ổ tiến triển 4 B90.0 Di chứng do lao hệ thần kinh trung ương 5 B90.2 Di chứng do lao xương và khớp 6 B91 Di chứng do bại liệt 7 B92 Di chứng do phong 8 B94.1 Di chứng viêm não Chương 2: Khối u
(*) Theo Bảng phân loại bệnh tật Quốc tế ICD 10
Các bạn vừa kết hôn, các bạn nghiên cứu các quy định trên của Nhà nước để quyết định sinh con. đảm bảo thực hiện quy định kế hoạch hoá gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững;