Một số hộ gia đình tại Khu tập thể nơi chúng tôi ở đã sử dụng căn hộ vào mục đích kinh doanh, không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Thậm chí, các hộ ở tầng trên cùng còn tận dụng sân thượng...
Một số hộ gia đình tại Khu tập thể nơi chúng tôi ở đã sử dụng căn hộ vào mục đích kinh doanh, không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Thậm chí, các hộ ở tầng trên cùng còn tận dụng sân thượng để trồng rau, xây dựng chuồng nuôi chó, gà… rất mất vệ sinh và mỹ quan chung.
Xin hỏi, các hoạt động này có bị cấm hay không? Nếu có thì hộ gia đình vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?
Trả lời
Khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 quy định “Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh”.
Có thể hiểu nhà chung cư nêu trên bao gồm 2 loại:
- Nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở;
- Nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.
Một trong những hành vi bị nghiêm cấm, theo khoản 11 Điều 6 của Luật này là “sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ”.
Cụ thể, Điều 35 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư bao gồm:
“1. Sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.
2. Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mức quy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư.
3. Chăn, thả gia súc, gia cầm trong khu vực nhà chung cư.
4. Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.
5. Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
6. Cấm kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư:
a) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;
b) Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các hành vi nghiêm cấm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở”.
Theo đó, nếu các hộ gia đình nơi bạn đang sinh sống có các hành vi nêu trên, họ đã vi phạm điều cấm của pháp luật về nhà ở.
Tùy thuộc đó là hành vi như thế nào, người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Ví dụ:
- Người có hành vi “kinh doanh vật liệu gây cháy nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc dịch vụ giết mổ gia súc” được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Người có hành vi “sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở” được quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Người có hành vi “lấn chiếm không gian xung quanh, lấn chiếm các phần thuộc sở hữu chung hoặc lấn chiếm các phần thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác” được quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đồng thời, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
Admin Admin Admin