Vừa qua, tôi rủ Q đi uống cà phê tại một quán cà phê ở phường P, quận H. Tại đây, chúng tôi gặp một nữ tiếp viên tên là N. N nói với chúng tôi rằng mới bị một phụ nữ lừa đưa từ Thái Nguyên về Hà...
Vừa qua, tôi rủ Q đi uống cà phê tại một quán cà phê ở phường P, quận H. Tại đây, chúng tôi gặp một nữ tiếp viên tên là N. N nói với chúng tôi rằng mới bị một phụ nữ lừa đưa từ Thái Nguyên về Hà Nội nói là để đi làm ở một công ty may nhưng thực chất là bán cho chủ quán cà phê M lấy 15 triệu đồng. Tại đây, N vừa bán cà phê lại vừa bị chủ quán ép bán dâm cho khách khi khách có nhu cầu. N nhờ chúng tôi báo cơ quan công an để giải cứu cho mình. Tôi đã bàn với Q tố giác hành vi mua bán người để ép bán dâm của chủ quán M nhưng Q không đồng ý vì cho rằng đó là việc của người ta, nếu họ biết thì sẽ bị trả thù nên Q đã ra sức ngăn cản tôi. Tuy nhiên tôi vẫn quyết tố giác chủ quán M với cơ quan công an. Xin hỏi việc Q ngăn cản tôi tố giác tội phạm có vi phạm pháp luật không? Việc không tố giác hành vi vi phạm của chủ quán M thì phạm tội gì?
Trả lời:
Khoản 8, Điều 3 của Luật Phòng, chống mua bán người quy định “Nghiêm cấm cản trở việc tố giác, tố cáo, khai báo hành vi mua bán người”.
Mặt khác, tại khoản 1 Điều 19 Luật phòng, chống mua bán người quy định: “Cá nhân có nghĩa vụ tố giác, tố cáo hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc với bất kỳ cơ quan, tổ chức nào”.
Như vậy, hành vi cản trở người khác tố giác tội phạm của Q là vi phạm pháp luật theo các quy định nêu trên.
Tuỳ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, Q có thể bị xử lý hình sự với tội danh “Không tố giác tội phạm” được quy định tại Điều 314 Bộ luật hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009), cụ thể như sau:
“Điều 314.Tội không tố giác tội phạm
1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm được quy định tại Điều 313 của Bộ luật này đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về việc không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.”
Điều 313. Tội che giấu tội phạm
1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm:
- Các điều từ Điều 78 đến Điều 91 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;
- Điều 93 (tội giết người); Điều 111, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm); Điều 112 (tội hiếp dâm trẻ e m); Điều 114 (tội cưỡng dâm trẻ em); Điều 116, các khoản 2 và 3 (tội dâm ôô đối với trẻ e m); Điều 119, khoản 2 (tội mua bán người);
Admin Admin Admin