Gia đình tôi đã bán nhà đi. Sau khi bán nhà chuyển đến nơi khác thuê trọ, gia đình tôi không được chủ nhà mới chấp nhận cho giữ đăng ký thường trú tại đó nên đã bị xoá thường trú. Sau hơn 1 năm,...
Sau hơn 1 năm, gia đình tôi bị xoá đăng ký thường trú tại nơi ở cũ. Xin hỏi việc xóa thường trú của gia đình tôi như trên có đúng không? Trường hợp gia đình tôi xoá đăng ký thường trú mà chưa mới có đăng ký tạm trú tại nơi ở mới thì có phải làm lại thẻ căn cước hay không?
Trả lời:
Theo Luật cư trú 2020, nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.
Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan có thẩm quyền cập nhật thông tin cá nhân của người đăng ký trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Như thực tế chúng ta đã thấy, đăng ký thường trú có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý cư trú. Không những đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của công dân mà còn góp phần phục vụ các nhiệm vụ quản lý của nhà nước.
Tại khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú năm 2020 quy định như sau:
Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
g) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
h) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
i) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo điểm g khoản 1, Điều 24, Luật Cư trú 2020, công dân sẽ bị xóa thường trú trong trường hợp người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
Như vậy, theo quy định cúa pháp luật nếu gia đình bạn được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó thì gia đình bạn không bị xoá đăng ký thường trú. Trường hợp, gia đình bạn đã bán nhà và chuyển đi nơi khác ở mà không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú thì sau 12 tháng bị xóa thường trú là đúng quy định.
Khi bị xóa thường trú thì quyền và lợi ích của cá nhân cũng bị ảnh hưởng, trong đó có việc cấp giấy tờ tùy thân như thẻ căn cước.
Khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Do vậy, bạn đến nơi thuê trọ mới, phải làm thủ tục tạm trú.
Theo Luật Căn cước, Tại khoản 11 Điều 3 Luật Căn cước thì thẻ Căn cước là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin về căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan quản lý căn cước cấp theo quy định của Luật này
Tại khoản 2 Điều 18 Luật Căn cước năm 2023 quy định như sau:
Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.
2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:
a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
d) Ảnh khuôn mặt;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
g) Ngày, tháng, năm sinh;
h) Giới tính;
i) Nơi đăng ký khai sinh;
k) Quốc tịch;
l) Nơi cư trú;
m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;
n) Nơi cấp: Bộ Công an.
3. Thông tin được mã hóa, lưu trữ trong bộ phận lưu trữ trên thẻ căn cước gồm thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của công dân, các thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều 9, khoản 2 Điều 15 và khoản 2 Điều 22 của Luật này thẻ căn cước thẻ CCCD là loại giấy tờ tùy thân trên đó ghi nhận thông tin nơi thường trú của người dân ở trên mặt thẻ.
Do đó, theo Luật căn cước năm 2023 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2024 thì thông tin trên thẻ căn cước chỉ ghi nơi cư trú. Nơi cư trú có thể là nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của công dân. Do vậy, bạn không cần có hộ khẩu thường trú, có hộ khẩu tạm trú thì bạn vẫn có thể đăng ký làm thẻ căn cước. Trường hợp bạn không có nơi tạm trú thì bạn có thể làm thẻ căn cước theo nơi ở hiện tại của mình.
Bạn có thể đến ; Cơ quan Công an cấp huyện, cấp tỉnh tại nơi tạm trú, nơi ở hiện tại của mình; Website Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để làm thẻ căn cước.
Thu Lý
Vũ Thị Thanh Tú