Tôi năm nay 32 tuổi là bác họ của 2 cháu H (6 tuổi) và Y (4 tuổi) (bố tôi và ông nội của cháu H và Y là 2 anh em ruột). Năm 2021, bố mẹ của cháu H và Y mất, hiện 2 cháu không có anh, chị ruột,...
Sau khi bố, mẹ các cháu mất, có để lại tài sản cho các cháu là một ngôi nhà 2 tầng trên diện tích đất 150 m2 nhưng do các cháu còn nhỏ nên tôi khoá cửa nhà và đón các cháu về gia đình tôi chăm sóc, nuôi dưỡng (việc này đều nhận được sự đồng thuận của anh, em nhà tôi và các cô, dì, chú, bác họ bên ngoại của 2 cháu). Tuy nhiên, một số người hiểu biết pháp luật có tư vấn cho tôi phải đăng ký giám hộ theo quy định để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người giám hộ và người được giám hộ. Xin hỏi tôi muốn làm người giám hộ cho cả 2 cháu H và Y có được không và tôi cần những điều kiện gì? Tôi phải đăng ký ở đâu và thủ tục cần những giấy tờ gì?
Trả lời:
Điều 46 Bộ luật dân sự 2015 quy định Giám hộ như sau:
“1. Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).
2. Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.
3. Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.”
Điều 52 Bộ luật dân sự 2015 quy định người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, cụ thể như sau:
“Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:
1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.”
Tại Điều 54 Bộ luật này quy định cử, chỉ định người giám hộ như sau:
“1. Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.
Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.
Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.
2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.
3. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.
4. Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này, người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.”
Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn, do 2 cháu H và Y không có anh, chị ruột là người thành niên, không còn ông bà nội, ngoại, cô, dì, cậu, chú, bác ruột (là những người giám hộ đương nhiên) vì vậy căn cứ quy định tại Điều 54 Bộ luật dân sự nêu trên thì bạn cần đến UBND cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ (cháu H và Y) để được hướng dẫn và UBND sẽ có trách nhiệm cử người giám hộ.
Tại Điều 48, 49 Bộ luật dân sự 2015 quy định người giám hộ và điều kiện của cá nhân làm người giám hộ như sau:
“ Điều 48. Người giám hộ
1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ.
2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.”
Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ
Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
3. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
4. Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.”
Như vậy, căn cứ các quy định trên thì bạn có thể làm giám hộ cho nhiều người nếu đáp ứng đủ các điều kiện để có thể làm người giám hộ.
Về thẩm quyền đăng ký giám hộ được quy định tại Điều 19, Luật Hộ tịch: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.”
Thủ tục đăng ký giám hộ cử được quy định tại Điều 20, Luật Hộ tịch:
“1. Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.”
Như vậy, hồ sơ đăng ký giám hộ cử bao gồm các giấy tờ sau:
- Các giấy tờ phải nộp: Tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ của UBND cấp xã.
- Giấy tờ phải xuất trình: Bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.
Nguyễn Đạt
Nguyễn Sỹ Tuấn