Trong quá trình Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội, nguyên tắc chung là người sử dụng đất hợp pháp sẽ được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm năm 2020, không phải mọi trường hợp thu hồi đất đều đi kèm với việc bồi thường. Việc nắm rõ các điều kiện để được bồi thường là cực kỳ quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
Các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường về đất
Dựa trên quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013, Nhà nước sẽ không thực hiện bồi thường về đất trong các nhóm trường hợp cụ thể sau đây:
Nhóm 1: Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
Trong một số trường hợp, dù không được bồi thường giá trị quyền sử dụng đất, người sử dụng đất vẫn được xem xét bồi thường các chi phí đầu tư vào đất còn lại, bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (ngoại trừ trường hợp đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức).
- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng đã được miễn tiền sử dụng đất.
- Đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm hoặc đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê để thực hiện chính phục vụ chính sách đối với người có công với cách mạng).
- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
Nhóm 2: Thu hồi đất được Nhà nước giao để quản lý
Theo Điều 8 Luật Đất đai 2013, đối với các loại đất được giao cho tổ chức hoặc cộng đồng dân cư nhằm mục đích quản lý, khi Nhà nước thu hồi sẽ không được bồi thường về đất, cụ thể:
- Đất giao cho tổ chức kinh tế để quản lý diện tích thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo pháp luật đầu tư.
- Đất giao cho tổ chức quản lý mặt nước sông và mặt nước chuyên dùng.
- Đất được giao cho Chủ tịch UBND cấp xã quản lý, sử dụng vào mục đích công cộng.
- Đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Các trường hợp thu hồi đất nhưng không bồi thường tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất là yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị đền bù. Theo Khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2013, tài sản này bao gồm: nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất (rừng trồng) và cây lâu năm đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tuy nhiên, pháp luật quy định 10 trường hợp cụ thể mà người sử dụng đất sẽ không được bồi thường tài sản khi bị thu hồi đất, chia thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai
Căn cứ Khoản 1 Điều 92 Luật Đất đai 2013, nếu tài sản nằm trên diện tích đất bị thu hồi do các hành vi sau thì không được bồi thường:
- Sử dụng đất sai mục đích đã được Nhà nước giao/cho thuê và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.
- Người sử dụng đất có hành vi cố ý hủy hoại đất.
- Đất nhận chuyển nhượng, tặng cho trái quy định pháp luật (không đúng trình tự, thủ tục).
- Đất được giao để quản lý nhưng để xảy ra tình trạng lấn, chiếm.
- Người sử dụng đất thiếu trách nhiệm để đất bị lấn, chiếm.
- Đất được giao, cho thuê thực hiện dự án đầu tư nhưng không đưa vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ 24 tháng so với dự án (trừ trường hợp bất khả kháng). Sau thời gian gia hạn 24 tháng mà vẫn không sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản gắn liền với đất mà không bồi thường.
Trong các tình huống tranh chấp phức tạp liên quan đến việc xác định hành vi vi phạm, người dân có thể cần tìm hiểu thêm về thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi.
Nhóm 2: Tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật
- Cá nhân sử dụng đất qua đời mà không có người thừa kế theo quy định.
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn khi hết thời hạn sử dụng.
Nhóm 3: Tài sản được tạo lập trái quy định hoặc sau khi có thông báo thu hồi
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định pháp luật hoặc được xây dựng, trồng cây sau khi cơ quan Nhà nước đã có thông báo thu hồi đất. Thực tế, việc cố tình xây thêm công trình nhằm mục đích tăng tiền đền bù là hành vi không được pháp luật công nhận bồi thường.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình xây dựng khác không còn khả năng sử dụng.
Việc hiểu rõ các quy định về thu hồi đất giúp người dân chủ động hơn trong việc bảo vệ tài sản của mình. Trong trường hợp gặp khó khăn về mặt pháp lý hoặc cần xác định chính xác quyền lợi, bạn có thể tham khảo lợi ích của việc thuê luật sư đất đai để được hỗ trợ chuyên sâu. Ngoài ra, nếu cần sự tư vấn nhanh chóng về các quy định pháp luật hiện hành, bạn có thể tìm đến văn phòng tư vấn luật đất đai trực tuyến miễn phí 24/7 để được giải đáp các thắc mắc liên quan đến quy trình và thủ tục hành chính.