Bồi thường giải phóng mặt bằng luôn là một chủ đề nóng trong xã hội. Hiếm có dự án nào khi thực hiện giải phóng mặt bằng mà không phát sinh khiếu nại, khiếu kiện của người dân. Thực tế cho thấy không ít trường hợp giá trị bồi thường chưa tương xứng với giá trị thực của đất, dẫn đến tranh chấp kéo dài. Việc nắm rõ quy định pháp luật giúp người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi đúng cách, tránh các hành vi tiêu cực gây mất trật tự và thiệt hại cho chính mình. Bài viết phân tích quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng theo khung pháp luật áp dụng tại thời điểm năm 2019, căn cứ Luật Đất đai 2013.
Phân loại dự án khi giải phóng mặt bằng
Việc bồi thường giải phóng mặt bằng được phân thành hai nhóm dự án với cơ chế khác nhau:
- Dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: chủ đầu tư và người sử dụng đất tự thỏa thuận về việc nhận chuyển nhượng, thuê, góp vốn quyền sử dụng đất. Giá bồi thường do hai bên thương lượng trên cơ sở giá thị trường.
- Dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Nhà nước là chủ thể thực hiện thu hồi đất và bồi thường theo quy định pháp luật (Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai 2013).
Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Theo Điều 74 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất gồm:
- Người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện được bồi thường theo Điều 75 — cơ bản là có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
- Việc bồi thường phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
Điều kiện được bồi thường về đất
Để được bồi thường về đất, người sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện tại Điều 75 Luật Đất đai 2013, trong đó quan trọng nhất là:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp;
- Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và còn trong thời hạn sử dụng đất.
Ngoài bồi thường về đất, người bị thu hồi đất còn có thể được bồi thường về tài sản, cây trồng, vật nuôi trên đất và được xem xét các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, tái định cư theo quy định.
Cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Khi không đồng ý với phương án bồi thường, người sử dụng đất nên thực hiện qua các kênh hợp pháp thay vì phản ứng tiêu cực:
- Tham gia đối thoại, góp ý đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan có thẩm quyền công bố;
- Thực hiện quyền khiếu nại quyết định hành chính về thu hồi đất, bồi thường nếu cho rằng quyết định trái pháp luật;
- Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng.
Người dân có thể tham khảo thêm thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật và quy trình khiếu nại liên quan đến sổ đỏ để hiểu rõ trình tự thực hiện.
Xem thêm các chủ đề khác