Tin Tức

Thủ tục xác nhận được miễn giấy phép lao động với người nước ngoài

Thủ tục xác nhận được miễn giấy phép lao động với người nước ngoài

Thủ tục xác nhận được miễn giấy phép lao động với người nước ngoài (Ảnh minh họa)

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận được miễn GPLĐ

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, những tài liệu cần có để đề nghị xác nhận thuộc diện được miễn GPLĐ bao gồm:

(1) Giấy đề nghị xác nhận NLĐ không thuộc diện cấp GPLĐ theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I Nghị định này.

(2) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn.

(3) Giấy chứng nhận hoặc Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp trong vòng 12 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

(4) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu này.

(5) Các giấy tờ để chứng minh NLĐ không thuộc trường hợp phải cấp giấy phép.

Lưu ý, các loại tài liệu (3), (4) và (5) phải nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. trường do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực

2. Trình tự, thủ tục đề nghị xác nhận 

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thủ tục đề nghị xác nhận được miễn GPLĐ tiến hành theo trình tự sau đây:  

– Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trước thời điểm dự kiến NLĐ bắt đầu làm việc tối thiểu 10 ngày. Trừ những trường hợp chỉ cần báo cáo.

Xem Thêm  Quỹ hỗ trợ lao động ngoài nước: Thu nhiều, chi nhỏ giọt

– Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có văn bản xác nhận NLĐ không thuộc diện cấp GPLĐ (gọi tắt là Văn bản xác nhận).

– Thời hạn của Văn bản xác nhận tối đa không quá 02 năm.

3. Những trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận mà chỉ cần báo cáo cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 

Khoản 2 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định một số trường hợp sau đây không phải nộp hồ sơ xin xác nhận mà chỉ cần báo cáo cho Sở LĐTBXH:

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

– Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH với vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Là Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần với vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. 

– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Xem Thêm  Sẽ sửa đổi 04 Luật trong lĩnh vực tiền tệ

Ít nhất 03 ngày, trước thời điểm dự kiến NLĐ vào làm việc, NSDLĐ phải báo cho Sở LĐTBXH những thông tin dưới đây về NLĐ:

– Họ và tên;

– Tuổi;

– Quốc tịch;

– Số hộ chiếu; 

– Tên người sử dụng lao động; 

– Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc.

Minh Nghĩa

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.


HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

Related Articles

Leave a Reply

Back to top button