Tin Tức

Hướng dẫn quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế

Rate this post

1. Ai mới bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế?

Đối tượng bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế:

Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam nếu có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Tổ chức cá nhân nước ngoài nếu có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Trường hợp điều ước quốc tế Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo điều ước đã ký.

2. Thế nào là hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế?

Hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế là hành vi do tổ chức, cá nhâ vi phạm những quy định của các luật thuế, pháp lệnh về thuế, những quy định về lập chứng từ mua bán hàng hóa, mở và ghi sổ kế toán, những quy định về các khoản thu phí, lệ phí và các quy định hiện hành về các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, phải bị xử phạt hành chính.

3. Các tình tiết giảm nhẹ là gì?

Các tình tiết giạm nhẹ khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính đã ngăn chặn làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại.

4. Các tình tiết tăng nặng là gì?

Các tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh, dịch họa để vi phạm.

Vi phạm trong thời gian đang chấp hành quyết định xử phạt.

Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che dấu vi phạm.

5. Mức phạt như thế nào đối với những hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế?

1. style=”mso-tab-count:1″> Mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về thủ tục đăng ký nộp thuế, kê khai nộp thuế hành vi vi phạm chế độ hóa đơn, chứng từ chứng minh việc tính thuế, nộp thuế đối với hàng hóa vận chuyển trên đường.

1.1. Vi phạm lần đầu phạt cảnh cáo, nếu vi phạm lần 2 thì phạt tiền từ 20.000đồng đến 200.000 đồng; nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a- Đăng ký nộp thuế, đăng ký mã số thuế (kể cả trường hợp phải đăng ký bổ sung mỗi khi có sự thay đổi) với cơ quan thuế quá thời hạn quy định trong các văn bản hiện hành hướng dẫn thực hiện pháp lệnh về thuế.

b- Khai không đúng, không đủ ác khoản mục quy định trong tờ khai thuế.

1.2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm lần đầu; nếu vi phạm lần 2 phạt từ 2.000.000đ đến 4.000.000đồng, nếu có một tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 6.000.000 đồng, nếu có từ 2 tình tiết tăng nặng trở lên có thể phạt tiền đến 10.000.0000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a- Không nộp tờ khai thuê cho cơ quan thu thuế trong thời hạn quy định của các văn bản hiện hành bằng hướng dẫn thực hiện pháp luật về thuế.

b- Vận chuyển hàng hóa không kèm theo các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc tính thuế, nộp thuế, nguồn gốc hàng hóa quy định cho từng đối tượng kinh doanh (sổ mua hàng, tờ khai nhập khẩu, chứng từ, giấy tờ hợp lệ khác)

1.3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm lần đâu, nếu vi phạm lần 2 phạt tiền đến 13.000.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không nộp các tờ khai thuế và các giấy tờ khác liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Tình tiết tăng nặng trong trường hợp này còn bao gồm cả việc trì hoãn, không thực hiện thông báo của cơ quan thuế, cụ thể là: sau khi hết hạn nộp các loại giấy tờ trên theo quy định, cơ quan thu thuế gởi thông báo lần thứ nhất cho đối tượng nộp thuế, quá 10 ngày kể từ ngày gửi thông báo mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp, cơ quan thu thuế gửi thông báo lần thứ 2. Nếu quá 10 ngày kể từ ngày gửi thông báo lần thứ 2 mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp thì hành vi này được xác định là có tình tiết tăng nặng.

2. style=”mso-tab-count:1″> Hành vi khai man, trốn thuế:

Khai man, trốn thuế là hành vi của đối tượng nộp thuế vi phạm các quy định của pháp luật dẫn đến làm giảm một phần hay toàn bộ số thuế theo quy định của pháp luật hoặc để được hưởng lợi không đúng từ việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.

Các tiêu chí để xác định hành vi khai man, trốn thuế là:

+ Khai man, trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật bao gồm cả pháp luật về thuế và pháp luật khác.

+ Chủ thể của hành vi khai man, trốn thuế là các cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế.

+ Hậu quả của hành vi vi phạm là dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, được giảm, được hoàn.

Thời điểm để xác định hành vi khai man, trốn thuế là thời điểm hành vi vi phạm bị phát hiện, phù hợp với phương thức, thời hạn phải kê khai, phải nộp thuế, phải quyết toán thuế theo quy định của các Luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

+ Đối với các trường hợp pháp luật quy định chế độ kê khai, tạm nộp hàng tháng, quyết toán theo năm được xác định là khai man, trốn thuế nếu hành vi vi phạm bị phát hiện sau ngày nộp thuế quyết toán thuế hàng năm.

+ Đối với các trường hợp pháp luật quy định kê khai nộp thuế 1 lần theo thông báo của cơ quan thu thuế, được xác định là khai man, trốn thuế nếu hành vi vi phạm bị phát hiện sau ngày phải nộp đủ tiền thuế ghi trên thông báo của cơ quan thu thuế.

Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man, trốn thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền do khai man, trốn thuế còn bị xử phạt tiền theo số lần tính trên số tiền thuế trốn theo các mức quy định dưới đây, nhưng mức phạt tối đa không quá 100.000.000 đồng.

2.1. Phạt bằng số tiền thuế trốn, nếu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý về hành vi khai man, trốn thuế mà còn vi phạm) thì bị phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn đối với một trong các hành vi sau:

a- Kê khai không đúng đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế theo quy định của từng loại thuế, bao gồm:

– Kê khai sai nguồn gốc, mục đích sử dụng, chủng loại, số lượng, quy cách, thực trạng hàng hóa, dịch vụ, mã số thuế, giá tính thuế, thuế suất.

– Kê khai sai đối tượng, mặt hằng, loại hình kinh doanh, địa bàn hoạt động để gian lận thu nhập được miễn thuế, giảm thuế, trốn khai báo doanh thu hoặc kê khai các khoản chi phí thực tế không phát sinh làm giảm thu nhập chịu thuế.

– Không quyết toán hoặc không khai báo lại với cơ quan thuế về hàng hóa, dịch vụ hoặc thu nhập đã được miễn, giảm, hoàn thuế nhưng thực tế được sử dụng vào mục đích khác thuộc diện phải truy nộp thuế.

b- Thực hiện các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực kế toán dẫn đến khai man, trốn thuế, bao gồm:

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ kế toán không đúng quy định của Bộ tài chính hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, kể cả việc gian lận nội dung kinh tế trên hóa đơn, chứng từ, sử dụng hóa đơn, chứng từ giả hoặc hóa đơn, chứng từ hết thời hạn sử dụng, sử dụng mẫu mã hóa đơn tự in chưa được Bộ tài chính chấp thuận.

– Bán hàng hóa, dịch vụ mà không lập hóa đơn, chứng từ (trừ trường hợp không phải lập hóa đơn theo chế độ quy định), không ghi vào sổ kế toán bán hàng, không tính vào doanh thu kê khai nộp thuế.

– Mua, bán hóa đơn không đúng quy định và lợi dụng các hóa đơn đó để kê khống chi phí thực tế phát sinh làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc gian lận, khai tăng số thuế được khấu trừ, số thuế được hoàn;

– Làm mất hóa đơn hoặc mất chứng từ kế toán nhưng không khai báo kịp thời cho cơ quan thuế và các cơ quan chức năng theo quy định của Nhà nước và lợi dụng việc mất hóa đơn, chứng từ để trốn thuế hoặc thông đồng với người khác trốn thuế.

Đối với các hành vi vi phạm nêu tại các Điều a, b trên đây nếu bị phát hiện trước thời điểm phải nộp thuế quyết toán thuế hoặc phải nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật thì không áp dụng các mức xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn mà áp dụng các mức phạt quy định tại khoản 2. Điều 2 của Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996.

c- Xin tạm nghỉ kinh doanh, thông báo ngừng hoạt động để được miễn thuế, giảm thuế, không phải nộp thuế, nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

d- Truy thu thuế và áp dụng các mức phạt tiền theo quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đối với các trường hợp sau đây nếu vi phạm lần đầu.

– Hạch toán, kê khai không đúng doanh thu giữa các niên độ kế toán làm sai lệch thu nhập chịu thuế phải điều chỉnh lại khi kiểm tra quyết toán thuế.

– Các khoản chi có đủ chứng từ hợp lệ nhưng kê khai vượt mức khống chế tối đa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp phải loại trừ ra khỏi chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế. Thí dụ: Chi phí về quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, vượt tỷ lệ khống chế tối đa.

– Kê khai trong chi phí tính thuế các khoản không được phép tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Các khoản chi phí về khấu hao tài sản cố định, trích trước, dự phòng, chi phí chờ phân bổ hạch toán không chính xác trong chi phí hợp lý do các sai phạm về kỹ thuật kế toán được điều chỉnh lại khi kiểm tra quyết toán thuế.

– Các trường hợp nộp thuế theo phương pháp ấn định hoặc theo mức khoán của cơ quan thuế, phải điều chỉnh lại mức thuế phải nộp phát hiện qua kiểm tra.

Các trường hợp vi phạm nêu tại tiết d, nếu xảy ra từ lần thứ 2 trở đi thì bị xử phạt vê hành vi khai man, trốn thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.1. này.

2.2- Phạt bằng 2 lần số tiền thuế trốn, nêu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý về hành vi khai man, trốn thuế mà còn vi phạm) thì bị phạt đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi vi phạm sau:

a- Hàng hóa vận chuyển không có đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng đã nộp thuế hoặc hàng đã được cơ quan thuế quản lý theo quy định cho từng đối tượng kinh doanh

Hành vi vi phạm nêu tại điểm này chỉ coi là hành vi khai man, trốn thuế nên sau thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế kiểm tra thấy còn nghi vấn và cho phép đối tượng có hành vi vi phạm thu thập đầy đủ hồ sơ hợp lệ chứng minh lô hàng đã nộp thuế (đối với hàng hóa mua, bán, trao đổi) hoặc đã được cơ quan thu thuế quản lý (đối với hàng hóa chuyển kho trong cùng một đơn vị) nhưng đối tượng vi phạm vẫn không xuất trình đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp trong thời hạn cơ quan thuế cho phép, đối tượng vi phạm đã trình đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt theo các mức nêu tại tiết 1.2.b điểm 1. Mục 1 của Thông tư này.

Trường hợp chủ hàng không chấp hành quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc quá thời hạn 01 ngày (một ngày) đối với hàng thực phẩm tươi sống 05 ngày (năm ngày) đối với các hàng hóa khác kể từ khi có quyết định xử lý mà chủ hàng không đến nộp thuế, nộp phạt để nhận lại hàng, cơ quan thuế chuyển sang cơ quan tài chính đồng cấp, từ cấp huyện trở lên để thành lập hội đồng bán đấu giá số hàng hóa tạm giữ để thực hiện cưỡng chế thuế.

b- Kinh doanh mà không đăng ký nộp thuế, không kê khai nộp thuế với cơ quan thuế theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế (trừ trường hợp đăng ký, kê khai quá thời hạn nêu tại tiết 1.1.a và tiết 1.2.a, điểm 1, mục 1 của Thông tư này).

c- Các hành vi giả mạo trong kế toán dẫn đến khai man, trốn thuế, bao gồm:

– Giả mạo chứng từ kế toán, sổ kế toán, lập chứng từ khống, lập chứng từ sai với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giả mạo chữ ký, con dấu, ghi sổ khống không có chứng từ kế toán chứng minh lập hai hệ thống sổ kế toán có nội dung ghi khác nhau.

Xem Thêm  Ép nạn nhân viết giấy cam đoan "tự nguyện đi làm tiếp viên"

– Khai man số liệu và báo cáo số liệu kế toán sai sự thật, lập báo cáo tài chính không đúng với sổ kế toán hoặc sai với thực tế.

2.3- Trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nêu tại các điều 2.1, 2.2 trên đây mà các hình thức và mức xử phạt đối với các hành vi này đã được quy định tại các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và pháp luật về các khoản thu nộp khác của ngân sách Nhà nước thì sẽ bị áp dụng các hình thức style=”mso-spacerun: yes”>? và mức xử phạt mà các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và pháp luật về các khoản thu nộp thuế khác của Ngân sách Nhà nước đã có quy định.

2.4- Trường hợp tổ chức, cá nhân có một hành vi vi phạm luật đồng thời được quy định ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau nhưng hậu quả dẫn đến khai man, trốn thuế thì ngoài việc bị truy thu đủ số thuế còn bị xử phạt vi phạm về hành vi khai man, trốn thuế. Nghiêm cấm việc chuyển sang áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt thấp hơn.

Thí dụ: Công ty A giả mạo một hóa đơn để trốn thuế (để được khấu trừ thuế đầu vào), hành vi của Công ty A không có tình tiết tăng nặng. Trong trường hợp này Công ty A phải bị truy thu đủ số tiền thuế đã khấu trừ, đồng thời bị xử phạt về hành vi khai man, trốn thuế theo số lần tính trên số tiền thuế trốn.

Công ty A không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán về hành vi giả mạo chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục II của Thông tư số 89/2000/TT-BTC ngày 28/8/2000 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 49/1999/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

2.5- Trường hợp khai man, trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai man, trốn thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì cơ quan thu thuế chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cung cấp đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3- Hành vi vi phạm chế độ thu nộp thuế, tiền phạt:

3.1- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu vi phạm lần đầu; nếu vi phạm lần 2 phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng, nếu có 1 tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 3.000.000 đồng, nếu vi phạm từ 2 tình tiết tăng nặng trở lên có thể phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Không nhận thông báo thu thuế, lệnh thu thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp cơ quan thuế trực tiếp giao.

Khi cán bộ thu thuế trực tiếp giao thông báo nộp thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt về thuế cho đối tượng nộp thuế hoặc tổ chức, các nhân vi phạm mà đương sự không nhận, thì cơ quan thuế mời người làm chứng và lập biên bản vi phạm hành chính, ghi rõ lý do để làm căn cứ xử phạt.

3.2- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu vi phạm lần đầu, nếu vi phạm lần 2 phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu có 1 tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 5.000.000 đồng, nếu vi phạm từ 2 tình tiết tăng nặng trở lên có thể phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau.

– Nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo nộp thuế hoặc ghi trong quyết định xử lý vi phạm về thuế của cơ quan thuế.

Những cán bộ thuế, những tổ chức hoặc cán bộ được ủy nhiệm thu, cán bộ ngân hàng hoặc cán bộ của các tổ chức tín dụng khác do thiếu tinh thần trách nhiệm mà chậm nộp tiền thuế vào kho bạc cũng bị nộp chậm theo quy định này.

Khi các doanh nghiệp nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác và trên tài khoản của các doanh nghiệp này có số dư đủ số nộp thuế, nhưng cơ quan ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác chậm trích chuyển tiền nộp thuế từ tài khoản của doanh nghiệp vào tài khoản kho bạc thì cơ quan ngân hàng hoặc tổ chức bị phạt nộp chậm theo quy định này.

– Dây dưa nộp thuế, nộp phạt:

Coi là dây dưa nộp thuế, nộp phạt là những trường hợp chậm nộp thuế, nộp phạt quá thời hạn quy định trên thông báo nộp thuế, quyết định xử phạt trên 30 ngày.

3.3- Tổ chức, cá nhân vi phạm những quy định tại điểm 3.2 mục II Thông tư ngày thì ngoài việc xử phạt theo quy định tại điểm 3.2 mục II nêu trên còn bị phạt mỗi ngày 0,1% số tiền chậm nộp.

4- Hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hóa, niêm phong hàng hóa:

4.1- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng nếu vi phạm lần đầu, nếu vi phạm lần 2 thì phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, nếu có 1 tình tiết tăng nặng thì phạt đến 3.000.000đồng, nếu có từ 2 tình tiết tăng nặng trở lên phạt đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Không cho cơ quan thuế kiểm tra hàng hóa đang trên đường vận chuyển, kiểm tra hàng hóa, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh doanh.

4.2- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu vi phạm lần đầu, nếu vi phạm lần 2 thì phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.200.000 đồng, nếu có 1 tình tiết tăng nặng trở lên có thể phạt đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sau:

Tự ý phá niệm phong kho hàng, kho nguyên liệu, máy móc, nhà xưởng trong thời gian niêm phong của cơ quan thuế.

6. Ai có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thế?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

1) Chi cục trưởng Chi cục thế được quyền:

– Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế quy định tại các điều 2, 4, 5 của Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

– Phạt tiền bằng số tiền thuế trốn với hành vi khai man, trốn thuế.

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế giá trị đến 10.000.000 đồng.

2) Cục trưởng Cục thuế được quyền:

– Phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính trên địa bàn quản lý của mình trong lĩnh vực thuế quy định tại các điều 2, 4 và 5 của Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

– Phạt đến 5 lần số tiền thuế trô? đối với các hành vi khai man, trốn thuế theo đúng quy định của từng Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành.

– Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Cơ quan thuế các cấp là cơ quan có thẩm quyền xử phạt mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trong phạm vi quyền hạn của mình. Nếu thấy vụ việc vượt quá thẩm quyền của mình thì phải chuyển cho cấp có thẩm quyền giải quyết. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết giải quyết của ngành nghề thì thủ trưởng cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng phải có ý kiến đề nghị bằng văn bản nêu rõ hình thức phạt, mức phạt.

Các cơ quan khác như: Quản lý thị trường, Công an, Biên phòng, Kiểm lâm, cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành trong quá trình thực hiện chức năng của mình nếu phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thì chuyển cho cơ quan thuế đồng cấp xử lý.

3) Việc phân định quyền hạn xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến khai man, trốn thuế được thực hiện như sau:

Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc có chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực kế toán dẫn đến khai man, trốn thuế thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế địa phương để xử lý theo các mức xử phạt các mức xử phạt đối với hành vi khai man, trốn thuế.

Thủ tục xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế là gì?

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

1) Cảnh cáo được áp dụng đối với vi phạm lần đầu được quy định tại điểm 1.1. Mục II Thông tư này.

Việc quyết định phạt cảnh cáo được thực hiện bằng văn bản, khi xét thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền gửi quyết định xử phạt đến chính quyền địa phương nơi người vi phạm cư trú hoặc cơ quan quản lý người vi phạm.

2) Phạt tiền:

– Nếu phạt tiền đến 20.000 đồng thì người có quyền xử lý phải ra quyết định xử phạt tại chỗ và ghi biên lai thu tiền. Trong quyết định phạt tiền phải ghi rõ tên, địa chỉ người có hành vi vi phạm, mức tiền phạt, nơi nộp phạt và họ, tên người ra quyết định xử phạt. Biên lai thu tiền phạt phải được giao cho người vi phạm 1 liên.

– Nếu phạt tiền trên 20.000 đồng thì cơ quan (người) có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản vi phạm hành chính (theo mẫu đính kèm). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt (theo mẫu đính kèm).

– Trong trường hợp quyết định xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên được gửi cho viện kiểm sát nhân dân cùng cấp 1 bản.

3) Việc cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tron glĩnh vực thuế được thực hiện theo Điều II của Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996. Nay hướng dẫn thêm như sau:

– Quyết định xử phạt gửi cho người hoặc tổ chức bị xử phạt chậm nhất trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.\

– Sau thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, nếu tổ chức, cá nhân bị xử phạt không tự giác thi hành thì thủ trưởng cơ quan thuế đã ra quyết định xử phạt được quyền:

+ Yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác trính tiền từ tài khoản của tổ chức, cá nhân để nộp thuế, nộp phạt.

Cơ quan thuế gởi công văn kèm quyết định xử lý để ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước, hoặc các tổ chức tín dụng khác làm căn cứ trích tiền từ tài khoản của cơ sở để nộp thuế, nộp phạt. Các tổ chức tín dụng trên có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích nộp tiền thuế, tiền phạt.

+ Tạm giữ hàng hóa, tang vật để đảm bảo thu đủ tiền thuế, tiền phạt. Biện pháp này chỉ áp dụng đối với trường hợp mà không tạm giữ hàng hóa, tang vật thì không thu được tiền thuế, tiền phạt.

Mọi trường hợp tạm giữ hàng hóa, tang vật phải có quyết định bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan thu thuế cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên. Khi thực hiện quyết định tạm giữ hàng hóa, tang vật phải lập biên bản nhận tạm giữ hàng hóa (mẫu CTT30). Trường hợp cần niêm phong, thì phải tiến hành ngay trước mặt người chủ hàng hoặc đại diện cơ sở kinh doanh. Hàng hóa, tang vật tạm giữ phải được làm thủ tục giao nhận giữa các cán bộ thuế, người bảo quản phải chịu trách nhiệm nếu có sự đánh tráo, mất mát, hư hỏng.

+ Kê biên tài sản để bán đấu giá:

Trường hợp cần xử lý kê biên tài sản, cơ quan thuế ra quyết định xử phạt phải báo cáo xin ý kiến UBND cùng cấp và cơ quan thu thuế cấp trên. Sau khi được UBND cùng cấp ký quyết định, cơ quan thuế phối hợp với lực lượng Công an, Viện kiểm sát nhân dân tiến hành việc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt, tiền thuế để bán đấu giá theo luật định. Tiền thu về bán đấu giá hàng hóa, tang vật vi phạm hành chính về thuế mà chủ hàng bỏ hoặc không biết rõ của ai được giải quyết theo thứ tự: chi cho các chi phí đièu tra, xác minh, vận chuyển, bốc xếp, bán hàng…. (nếu có), nhưng phải có chứng từ hợp lệ, được trích thưởng theo quy định trên số tiền thuế trốn đã bị phát hiện. Số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước.

– Mọi trường hợp vi phạm hành chính áp dụng hình thức phạt tiền, khi thu tiền phạt, cơ quan thu phạt phải sử dụng biên lai thu tiền do Bộ tài chính phát hành. Tiền phạt thu được phải nộp vào NSNN theo đúng chương, loại, hạng, mục theo quy định của Mục lục Ngân sách Nhà nước. Chế độ quản lý biên lai thu tiền và nguyên tắc trích thưởng tiền phạt thực thu được thực hiện theo các văn bản hiện hành của Nhà nước.

Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên phải gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp 01 bản.

Thủ tục pháp luật

Related Articles

Back to top button
Luật sư tư vấn