Giao thông vận tải

Hướng dẫn cách làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng mới nhất

Rate this post

Hướng dẫn cách làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng mới nhất

Hướng dẫn cách làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng mới nhất

1. Biển số xe bị mất, mờ, hỏng có ra tiệm mua được không?

Khoản 1 Điều 54 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới như sau:

Điều 54. Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới


1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.


2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Ngoài ra, khoản 22 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 nghiêm cấm hành vi sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Như vậy, khi bị mất biển số xe hoặc biển số xe bị mờ, hỏng thì chủ xe phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp lại biển số xe chứ không được ra tiệm mua lại biển số xe.

2. Hồ sơ làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng

Hồ sơ làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng bao gồm:

– Giấy khai đăng ký xe

+ Trường hợp làm lại biển số xe theo hình thức online: Giấy khai đăng ký xe điện tử (theo mẫu số 01A/58).




Giấy khai đăng ký xe (online)

+ Trường hợp chủ xe đến trực tiếp cơ quan đăng ký xe làm lại biển số xe: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01).




Giấy khai đăng ký xe (trực tiếp)

– Giấy tờ của chủ xe

Chủ xe là người Việt Nam:

+ Xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD hoặc Sổ hộ khẩu.

+ Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Chủ xe là người nước ngoài:

+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

+ Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

– Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ CCCD hoặc CMND của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

– Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

– Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình CCCD hoặc CMND hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

Lưu ý: Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe trên, còn phải xuất trình thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

3. Thời hạn làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng

Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì thời hạn làm lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng là không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Nơi làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng

Chủ xe làm lại biển số xe bị mất, mờ, hỏng đến một trong các nơi sau đây:

* Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe cho các loại xe sau:

– Xe của Bộ Công an;

– Xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó;

– Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức sau:

+ Văn phòng và các Ban của Trung ương Đảng.

+ Văn phòng Chủ tịch nước.

+ Văn phòng Quốc hội.

+ Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ.

+ Văn phòng cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận tổ quốc, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam).

+ Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

+ Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.

+ Văn phòng Kiểm toán nhà nước.

(Khoản 3 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA)

* Phòng Cảnh sát giao thông

Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số đối với các loại xe sau:

Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại mục (1)).

(Điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2022/TT-BCA)

* Công an cấp huyện

Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân tại mục (1), (2), (4)):

– Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú trên địa phương mình.

– Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.

(Điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2022/TT-BCA)

* Công an cấp xã

Công an xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) đăng ký, cấp biển số cho các loại xe sau đây:

– Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình;

– Tổ chức thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.

(Điểm c, khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2022/TT-BCA)




Trường hợp làm lại biển số xe theo hình thức online thì chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ công kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe điện tử và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại sau đó đến làm thủ tục tại cơ quan đăng ký xe.

>>> Xem thêm: Thủ tục cấp lại biển số xe máy năm 2022? Mẫu đơn xin cấp lại biển số xe máy và cấp lại biển số xe máy mất bao lâu?

Phân biệt các loại biển số xe thường thấy trên đường? Bảng tra cứu biển số xe 63 tỉnh thành năm 2022?

Các trường hợp phải làm lại biển số xe máy? Điều khiển xe không gắn biển số bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Diễm My

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THỦ TỤC PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuctucphapluat.com.

Thủ tục pháp luật

Xem Thêm  Không đội mũ bảo hiểm bị phạt bao nhiêu?

Related Articles

Back to top button
Luật sư tư vấn