Tin Tức

Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 02/2022

Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 02/2022

Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 02/2022

1. Tăng thời gian làm thêm tối đa với lao động thời vụ

Theo Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 01/02/2022, thời gian làm việc, làm thêm tối đa của người làm công việc thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng tăng 12 giờ/tuần và 8 giờ/tháng. Cụ thể như sau:

– Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày;

– Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm không quá 72 giờ/tuần; (Hiện hành, theo Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH là 60 giờ/tuần)

– Tổng số giờ làm thêm không quá 40 giờ/tháng; (Hiện hành là 32 giờ/tháng)

– Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định về thời giờ làm việc, làm thêm theo tuần hoặc theo tháng, ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH.

– Tổng số giờ làm thêm đối với mỗi NLĐ không quá 300 giờ/năm.  

2. Chính sách điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH

Đây là nội dung tại Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31/12/2021 quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH.

Theo đó, tiền lương tháng đã đóng BHXH đối với NLĐ đóng BHXH bắt buộc được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng.

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng như sau:

Xem Thêm  Đẩy mạnh triển khai thi hành văn bản QPPL về đầu tư PPP







Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

Mức điều chỉnh

5,10

4,33

4,09

3,96

3,68

3,53

3,58

3,59

3,46

3,35

3,11

2,87

2,67

2,47

2,01

Năm

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

 

Mức điều chỉnh

1,88

1,72

1,45

1,33

1,25

1,20

1,19

1,16

1,12

1,08

1,05

1,02

1,00

1,00

 

Đối với NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì:

Tiền lương tháng đóng BHXH đối với NLĐ bắt đầu tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01/01/2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định trên.

Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 20/02/2022; áp dụng từ ngày 01/01/2022 và thay thế Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH.

3. Tăng mức hỗ trợ cho NLĐ từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

Có hiệu lực từ ngày 21/02/2022, Quyết định 40/2021/QĐ-TTg tăng mức hỗ trợ cho NLĐ đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, đơn cử như:

– Trường hợp NLĐ phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài.

Mức hỗ trợ: từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/trường hợp.

(Hiện nay, theo Quyết định 144/2007/QĐ-TTg, mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/trường hợp)

– Hỗ trợ thân nhân của NLĐ bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

Mức hỗ trợ: 40.000.000 đồng/trường hợp.

(Hiện nay, mức hỗ trợ cho thân nhân của NLĐ bị chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài là 10.000.000 đồng/trường hợp)

4. Mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới xuất khẩu lao động

Đây là nội dung tại Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể, mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của NLĐ cho mỗi 12 tháng làm việc.

Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của NLĐ.

Mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể được quy định tại Phụ lục X Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH, đơn cử như:

 – Mọi ngành, nghề tại thị trường Nhật Bản là 0 đồng;

– Thuyền viên tàu cá xa bờ, tàu vận tải tại thị trường  Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc: 0 đồng;

– Lao động giúp việc gia đình tại thị trường Ma-lai-xi-a và Bru-nây: 0 đồng;…

Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/02/2022 và thay thế Thông tư 21/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10/10/2013.

>>> Xem thêm: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không? Mức hưởng theo quy định hiện hành là bao nhiêu?

Không chốt sổ bảo hiểm có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không theo quy định của pháp luật hiện hành?

Châu Thanh

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.


HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

Related Articles

Leave a Reply

Back to top button