LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt của sĩ quan QĐND Việt Nam

Rate this post

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là ai?

Căn cứ quy định tại Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi 2008, 2014) thì có thể hiểu sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Đội ngũ sĩ quan đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan.

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt của sĩ quan QĐND Việt Nam

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt của sĩ quan QĐND Việt Nam (Hình từ internet)

Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm mấy cấp, bao nhiêu bậc?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 thì hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:

– Cấp Uý có bốn bậc: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý.

– Cấp Tá có bốn bậc: Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá.

– Cấp Tướng có bốn bậc: Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng.

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt của sĩ quan QĐND Việt Nam

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt của sĩ quan QĐND Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư 153/2017/TT-BQP, cụ thể như sau:

(1) Chế độ nghỉ phép hằng năm

– Sĩ quan được nghỉ phép hằng năm như sau:

Xem Thêm  Khoản hỗ trợ cho NLĐ khi nghỉ việc có phải khấu trừ thuế TNCN?

+ Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày;

+ Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày;

+ Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày.

– Sĩ quan ở đơn vị đóng quân xa gia đình (vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ); người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:

+ 10 ngày đối với các trường hợp:

++ Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên;

++ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên;

++ Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, DK.

+ 05 ngày đối với các trường hợp:

++ Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km;

++ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km trở lên và có hệ số khu vực 0,5 trở lên;

++ Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

– Sĩ quan ở đơn vị đóng quân xa gia đình (vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ); người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân), do yêu cầu nhiệm vụ không thể nghỉ phép năm được, thì năm sau chỉ huy đơn vị xem xét, quyết định cho sĩ quan thuộc quyền được nghỉ bù phép năm trước. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị vẫn không bố trí cho sĩ quan đi phép được thì được thanh toán tiền lương đối với những ngày chưa được nghỉ phép năm theo quy định tại Thông tư 13/2012/TT-BQP.

– Thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép hằng năm theo quy định nêu trên.

– Hằng năm chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ vào nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện và công tác của đơn vị, lập kế hoạch cho sĩ quan nghỉ phép, tỷ lệ nghỉ thường xuyên không quá 15% tổng số sĩ quan của đơn vị. Các đơn vị không thuộc khối sẵn sàng chiến đấu, tùy theo tính chất và yêu cầu nhiệm vụ để thực hiện cho phù hợp. Các học viện, nhà trường chủ yếu bố trí cho sĩ quan nghỉ phép vào dịp hè.

(2) Chế độ nghỉ phép đặc biệt

Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, sĩ quan được nghỉ phép đặc biệt mỗi lần không quá 10 ngày đối với các trường hợp:

– Sĩ quan kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.

– Gia đình gặp khó khăn đột xuất do bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp (cả bên chồng và bên vợ); vợ (hoặc chồng); con đẻ, con nuôi hợp pháp đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị hậu quả thiên tai nặng.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THỦ TỤC PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuctucphapluat.com.

Thủ tục pháp luật

Related Articles

Back to top button
Luật sư tư vấn